| ban chỉ huy | dt. Nhóm sĩ quan do một người đứng đầu, chỉ huy một đơn vị từ cấp đại đội đến trung đoàn và tương đương. |
| Ông bỏ màn , sẽ sàng dựa tấm tôn vào cọc màn , xăm xăm đến nhà ban chỉ huy. |
Chúng tôi thấy có nhiều biểu hiện xấu trong cuốn nhật ký nên thống nhất trong ban chỉ huy phải thu lại. |
| Ngay hôm sau đợi cậu ta đi làm , chúng tôi giở ba lô xem thì tất cả anh em trong ban chỉ huy đều giật mình về những việc làm nguy hiểm và khoác lác của cậu ta. |
| Cũng như mọi ngày , mọi buổi , phải tiếng rưỡi , hai tiếng đồng hồ những người đến trước thả sức tán chuyện trên giời và dưới đất , chuyện thanh cao và trần tục đến lúc van vãn mới tập trung đầy đủ theo người trong ban chỉ huy đội đi làm công việc gì đó. |
| Bọn con buôn vào ngồi chỉ cốt lấy chỗ gặp gỡ , trao đổi luồng hàng đương khan hiếm và để kiếm món xào nướng khoái khẩu hơn là vì cần nên đôi khi , một vài người lính Cộng hòa vệ binh có tuổi lén rời chỗ trú quân vào làm một cốc rượu khan , trước khi ra khỏi quán cứ đưa ống tay áo chùi ria mép và dặn đi dặn lại tôi : " Này , chú em , hễ có ban chỉ huy đến hỏi thì nói không có ai tới uống rượn đây cả nhé ! Nhớ nhé ". |
| ông lại dặng hắng một tiếng lớn , ngước lên nói to : Kính thưa ban chỉ huy cùng tất cả bà con đồng bào ! Tôi là Nguyễn Văn Hai , năm nay sáu mươi mốt tuổi... tuy quê mùa dốt nát , nhưng cũng mạo muội xin phép được tỏ bày chút ý kiến mọn... " Trời ơi , ông già mình ổng làm gì vậy kìa ? " Tôi cảm thấy hơi bực mình và lo lắng nhìn theo tía nuôi tôi... ông ủy viên quân sự thay mặt huyện ủy đến dự buổi lễ tuyên thệ , các ông ủy ban xã và thầy giáo Bảy đều sửa bộ nghiêm trang , cùng quay về phía tía nuôi tôi. |
* Từ tham khảo:
- ban chiều
- ban-công
- ban đầu
- ban đêm
- ban đỏ
- ban gỉ sắt