| xưa kia | trt. Vào một thời xưa: Xưa kia, người mình có tục xăm mình. // (R) Trước kia, vào lúc nào đó cũng gần đây: Xưa kia ai biết ai đâu, Bởi chưng ô-thước bắc cầu sông Ngân (CD). |
| xưa kia | - dt. Thời gian trước đây: Xưa kia ai biết ai đây, Bởi chưng điếu thuốc miếng trầu nên quen (cd). |
| xưa kia | dt. Thời gian trước đây: Xưa kia ai biết ai đây, Bởi chưng điếu thuốc miếng trầu nên quen (cd). |
| xưa kia | trgt Thời gian trước đã lâu: Xưa kia, ai biết ai đâu, bởi chưng điếu thuốc, miếng trầu nên quen (cd). |
| xưa kia | tt. Thủơ xưa. |
| xưa kia | .- Thời gian trước: Xưa kia ai biết ai đâu, Bởi chưng điếu thuốc miếng trầu nên quen (cd). |
| xưa kia | Thuở trước: Xưa kia phong-tục chất-phác. |
| Nhà chồng giàu , lắm việc đầy tớ có thể làm được , nhưng mẹ chồng muốn cho nàng đảm đang , một là để dạy nàng cho quen , hai là xưa kia bà về làm dâu bà đã chịu khổ sở , nên bà muốn bắt người khác cũng khổ như mình cho được thăng bằng. |
Tôi thốt nhiên nghĩ đến tứ cố vô thân , người trong nước như thờ ơ lạnh nhạt , bấy lâu gian truân khổ sở mà không ích lợi cho ai , nên không thiết gì nữa , muốn ghen với nghìn người khác được sung sướng hơn mình , liền ngả nón mà nói một câu , một câu ấy mà cuộc đời tôi xoay hẳn đi ; bấy lâu vì xã hội , vì danh giá làm cho mình không phải là mình , nay đến trước cảnh thiên nhiên bao nhiêu cái phụ thuộc xưa kia tô tạo nên tôi không có nữa. |
Những người đi xem và người làng xưa kia vẫn chê nàng bạc bẽo , vô tình , thấy thế ai cũng cảm động. |
| Tuyết đến ở nhờ nhà một người chị em bạn , người mà xưa kia Tuyết vẫn thường cưu mang. |
| xưa kia chàng vui vẻ bao nhiêu thì bây giờ chàng gắt gỏng bấy nhiêu. |
| Và xưa kia , em giúp Trọng như thế là thương. |
* Từ tham khảo:
- xức
- xức dầu
- xực
- xưng
- xưng bá
- xưng danh