| vô thưởng vô phạt | đt. Không ban-thưởng cũng không trừng-phạt. // (thht): Không ăn-thua gì, không nhằm gì: Thuốc uống vô, vô-thưởng vô-phạt; nói một câu vô-thưởng vô-phạt. // tt. Dửng-dưng, không lộ tình-cảm: Bộ mặt vô-thưởng, vô-phạt. |
| vô thưởng vô phạt | Không có lợi mà cũng không có hại, không ảnh hưởng gì đến ai: Nếu như ta viết về những cái không thành vấn đề vô thưởng vô phạt thì phê bình chỉ là để phê bình dông dài, chả có tác dụng gì cả. |
| vô thưởng vô phạt | ng (H. thưởng: khen; phạt: chê) Không gây hậu quả gì: Đó là một thứ thuốc vô thưởng vô phạt. |
| vô thưởng vô phạt |
|
| Nàng sực nhớ tới nỗi bất hạnh của chồng , một lời nói bình thường vô thưởng vô phạt như thế giờ đây có thể đem lại cho Minh những tiếc nuối và buồn bực như không. |
| Nhìn cặp mắt sâu hoắm và vẻ mặt buồn bã của Minh , Văn không muốn làm phiền lòng bạn nên chỉ hỏi thăm những chuyện vô thưởng vô phạt chẳng hạn như chuyện viết báo soạn sách , sức khoẻ chàng ra sao... , mắt giờ đã bình thường như xưa... Minh thì ngượng nghịu , xấu hổ. |
| Còn Dịu thì để trọn tâm trí mình rong chơi mải miết trong những đoạn tin nhắn cầm chừng vô thưởng vô phạt với Tú. |
| Phở Nhà thương Phủ Doãn ăn được nhưng nước hơi nhạt ; phở Đông Mỹ ở phố Mới ăn êm , nhưng tẩy gừng hơi quá tay ; phở Cống Vọng , kéo xe , ngon , nhưng nước dùng hơi hôi ; phở Mũ Đỏ ở đằng sau miếu chợ Hôm vô thưởng vô phạt , ăn khá , nhưng chưa có gì quyến rũ. |
| Điều đáng nói là có những bạn sinh viên , ngoài thời gian trên lớp , chỉ nằm dài ở nhà và lướt facebook hoặc làm những việc vvô thưởng vô phạt. |
| Có những MV nội dung vvô thưởng vô phạt, nhảm nhí , cũng có thể đưa một người không có tên tuổi đến với công chúng. |
* Từ tham khảo:
- vô tỉ
- vô tích sự
- vô tiền khoáng hậu
- vô tiểu nhân bất thành quân tử
- vô tình
- vô tính