| trinh bạch | tt. Trinh-trắng, trong-sạch, trọn tiết: Thân lươn bao quản lấm đầu, Chút lòng trinh-bạch từ sau cũng chừa (K). |
| trinh bạch | - t. Trong trắng, không một chút nhơ bẩn, xấu xa. Tấm lòng trinh bạch. |
| trinh bạch | tt. 1. (Người đàn bà) giữ tiết thờ chồng: một goá phụ trinh bạch. 2. Trong trắng, không một chút nhơ bẩn xấu xa: tấm lòng trinh bạch. |
| trinh bạch | tt (H. trinh: trong trắng; bạch: trắng) Giữ tấm lòng trong trắng: Dạ trinh bạch đã nguyền sắt đá (Bùi Kỉ); Thân lươn bao quản lấm đầu, Chút lòng trinh bạch từ sau xin chừa (K). |
| trinh bạch | tt. Trong-trắng, còn tiết-trinh. |
| trinh bạch | .- Nói người phụ nữ giữ tiết cùng chồng (cũ): Tấm lòng trinh bạch. |
| trinh bạch | Trong sạch giữ tiết cùng chồng: Tấm lòng trinh-bạch. |
| Cháu từ bóng tối hiện ra làm sáng bừng lên trước mắt chú một thiên thần trinh bạch. |
| Tình bạn thuở thiếu thời bao năm qua vẫn chỉ là tình bạn , lòng tôi cứ hoài trinh bạch quạnh hiu. |
| Dỗu bông bưởng thoảng khắp nhà mùi hương thơm dìu dịu , trinh bạch. |
| Thiếp nếu đoan trang giữ tiết , trinh bạch gìn lòng , vào nước xin làm ngọc Mỵ Nương (5) , xuống đất xin làm cỏ Ngu Mỹ (6). |
| Phương Dung kể sau này khi đi hát bà đều chọn màu áo trắng theo sở thích của mẹ vì bà cho rằng : "Màu trắng là màu ttrinh bạch, con mặc áo trắng đi hát người ta sẽ thương con". |
* Từ tham khảo:
- trinh nữ
- trinh sát
- trinh sát địa lí thuỷ văn
- trinh sát điện tử
- trinh sát hàng không
- trinh sát la-de