| tĩnh mịch | tt. C/g. Tịch-mịch, vắng-vẻ, lặng-trang: ở nơi tĩnh-mịch. |
| tĩnh mịch | - Vắng vẻ và yên lặng: Cảnh chùa tĩnh mịch. |
| tĩnh mịch | tt. Vắng lặng và yên tĩnh: cảnh đêm tĩnh mịch o cảnh chùa tĩnh mịch. |
| tĩnh mịch | tt (H. mịch: yên lặng) Vắng vẻ và lặng lẽ: Sự tĩnh mịch của đêm khuya ru người ta vào cõi mộng (NgCgHoan). |
| tĩnh mịch | tt. Yên lặng: Cây cỏ bình yên khuya tĩnh-mịch (X.Diệu). |
| tĩnh mịch | Im lặng: ở nơi tĩnh-mịch. |
| Tuyết cặp mắt mơ mộng nhìn trời , nói : Cảnh tĩnh mịch nhỉ. |
Sau mấy buổi huyên náo , sự tĩnh mịch của nơi tam thanh càng thấy rõ rệt hơn trước. |
Ðược ông chồng luôn ngủ bên nhà mình , cô ba lên mặt hãnh diện với hàng xóm láng giềng lắm , và tỏ ỷ tôn kính chồng như một ông quan lớn vậy : ra vào rón rén , bắt đầy tớ không được nói chuyện hoặc hắng giọng để được tĩnh mịch cho quan Hàn yên giấc. |
| Giữa vắng lặng xanh nhờ của rừng đước âm u , từng bước di động của chúng tôi mồn một vọng vào tĩnh mịch. |
| Ôi chao , cần gì phải trà mộc , cần gì phải nước giếng thanh tân , cứ cầm cái chén quân đưa lên môi và nghĩ rằng hoa thuỷ tiên là do vợ mình gọt , trà thuỷ tiân này là do vợ mình ướp , ấm trà này là do vợ mình pha thì cũng đã thấy ngào ngạt hương tình trong khắp cả cái đêm xuatĩnh mịch.ch này rồi ! Trầm ở trong chiếc lư đồng vừa lúc đó lụi dần , toả ra một mùi thơm nhẹ hoà lẫn với hương trà làm cho cả hai vợ chồng cùng bang khuâng…Gió lay động cánh màn nơi cửa sổ. |
Phía bên kia vạt sắn , tại một mỏm đá nhô ra hẳn ngoài miệng vực , gã trai vẫn ngồi im như tượng , mắt nhìn mông lung ra những lớp sóng ngoài xa… Bất chợt , giữa không gian tĩnh mịch nghe được cả tiếng con chim kêu chiêm chiếp trong bụi rậm , gã cất lên một tiếng hú dài. |
* Từ tham khảo:
- tĩnh tâm
- tĩnh thổ
- tĩnh toạ
- tĩnh trí
- tĩnh túc
- tĩnh từ