| tình duyên | dt. C/g. Duyên-tình, tình chồng vợ: Tình-duyên trắc-trở. |
| tình duyên | - Quan hệ yêu đương giữa trai và gái gặp gỡ nhau: Tình duyên trắc trở. |
| tình duyên | dt. Quan hệ yêu đương nhằm đạt tới hôn nhân: tình duyên trắc trở. |
| tình duyên | dt (H. duyên: sự gắn bó với nhau) Quan hệ yêu đương giữa đôi trai gái gắn bó với nhau: Bối rối tình duyên, cơn gió thoảng, Nhạt phèo quang cảnh bóng trăng suông (TrTXương). |
| tình duyên | dt. Sự may mắn của trai gái gặp nhau. |
| tình duyên | Tình và duyên: Tình-duyên chưa dứt. |
| Sau cuộc tình duyên oái oăm giữa chàng với Thu , tấm ái tình bình tĩnh và đơn giản của Nhan an ủi chàng như một lời nói dịu ngọt ; chàng không phài băn khoăn nghĩ ngợi xem có nên đi chơi núi với Thu nữa không ; chàng không phải khó nhọc mới rứt bỏ một ý tưởng đánh lừa Thu để báo thù , để thoả được cái thú làm cho mình xấu xa hèn mạt hơn lên. |
| Em đau lòng , rồi em ghen với hết cả mọi người được sung sướng , em không muốn cho anh biết là em đã chết , để mong kéo dài cuộc tình duyên này mười năm nữa. |
| Kỳ thực đó chỉ là một cách tự dối mình , một cách sống ồ ạt để cải bản tâm yếu đuối của mình không biểu lộ ra được : sự sống của liều , sau khi đã trót lầm lỡ , hay bị thất vọng về tình duyên. |
| Hồng mong mỏi vẩn vơ tưởng như những tàu ấy có thể đem đến trong lòng nàng một chút hy vọng về tình duyên. |
| Tâm trí tôi đã quay đi đến những cuộc tình duyên mới lạ khác ở tỉnh thàng. |
| Không bao giờ sự lãng quên lại mau chóng như trong tâm trí tôi hồi bấy giờ , và không bao giờ cuộc tình duyên của tuổi thanh niên lại đơn bạc đến như thế. |
* Từ tham khảo:
- tình địch
- tình điệu
- tình hình
- tình hoài
- tình huống
- tình lang