| tình hình | dt. Hình-thức và ý-nghĩa. // (B) Sự thể bày ra và mức-độ về ý-tứ của nó: Tình hình bên địch; xem xét tình-hình. |
| tình hình | - Toàn thể những sự việc có liên quan với nhau qua đó thể hiện một sự tồn tại, một quá trình diễn biến, trong một thời gian hoặc một thời điểm : Tình hình chính trị ; Tình hình nông thôn sáng sủa ra từ khi gười cày có ruộng ; Tình hình thương lượng xấu đi từ phiên họp hôm qua. |
| tình hình | dt. Trạng thái, xu thế phát triển của sự vật, hiện tượng với tất cả những sự kiện diễn ra, biến động ở trong đó: tình hình kinh tế o tình hình gia đình o báo cáo tình hình học tập. |
| tình hình | dt (H. hình: vẻ ngoài) Thực tế của hoàn cảnh và sự việc: Đảng có hiểu rõ tình hình thì đặt chính sách mới đúng (HCM); Tình hình hoạt động của Hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân các cấp từ đầu nhiệm kì đến nay (PhVKhải). |
| tình hình | dt. Trạng-thái xảy ra trong một thời kỳ nào đó: Tình-hình trong nước. |
| tình hình | Sự thực và hình-trạng: Hiểu rõ cái tình-hình xã-hội. |
| Để tôi ra ngoài xem tình hình thế nào đã. |
| Ông tổng đốc lo lắng , rụt rè không dám vội tiến binh , liền cho một đoàn thám tử mười người , cưỡi ngựa phi qua đồi Tây để xét tình hình hư thực. |
| Lữ cũng nóng lòng muốn biết tình hình thực sự của trường trầu , nên xin theo thầy. |
| Khi Huệ hỏi Kiên tình hình trên Tây Sơn Thượng , ông giáo nói với học trò : Tôi già lẫn mất thôi. |
| Phúc , anh ruột Lợi , chồng cô ba Lý , bị quân phủ xem là tay chân thân tín biện Nhạc gài lại Tuy Viễn để nắm tình hình. |
| Suốt hai năm Tân Mão (1771) và Nhâm Thìn (1772) , tình hình sinh hoạt và an ninh của Tây sơn thượng ngày một khả quan. |
* Từ tham khảo:
- tình huống
- tình lang
- tình luỵ
- tình ngay lí gian
- tình nghi
- tình nghĩa