| thúng mủng | dt. Cái thúng và cái mủng, tiếng dùng chung cho các vật đựng đương bằng nan tre. |
| thúng mủng | - Thúng và các đồ đựng tương tự nói chung. |
| thúng mủng | dt. Thúng và mủng, đồ đựng bằng tre nói chung: khi đi nhớ mang theo thúng mủng. |
| thúng mủng | dt Thúng nói chung: Những thúng mủng ấy, tất cả đều ải mục cả rồi (Ng-hồng). |
| thúng mủng | dt. Thúng và mủng. |
| thúng mủng | Nói chung về các thứ thúng rổ. |
| Mấy thím bán cá nhờ tôi khiêng thúng mủng , xách nước cho họ thay nước rộng cá. |
Thu xếp thúng mủng , tính tiền nong xong , Bính gồng quang gánh không về nhà. |
Thấy cách bày biện trong nhà hoàn toàn thay đổi ; bàn rửa mặt kê ở cuối giường đã dịch lại tận góc nhà , cái gương soi to và hộp xà phòng thơm cũng không có đấy , bộ ghế mây mới mua Bính để chiếc ở gần cửa xuống bếp , chiếc gần cửa ra vào , Năm sẵng tiếng : Sao đồ đạc lại thế này ? Và lạ quá những khung ảnh , những tranh tàu mình vứt xó nào cả rồi ? Bính chưa kịp trả lời , Năm hỏi luôn : Và thúng mủng quang gánh ở đâu mình tha lôi về bừa bộn chật cả nhà thế này ? Bính ngồi dậy : Tôi đi buôn bán thì đừng có thúng mủng à , còn đồ đạc thu gọn vào để lấy chỗ xếp gạo nước. |
| thúng mủng này xem có ai xin thì cho quách đi , anh chẳng thích mình buôn bán gì hết. |
Thấy Năm sắp sửa đến chỗ thúng mủng của mình , Bính vội xếp đưa xuống bếp. |
| Nó là những đàn bà gầy còm , bẩn thỉu , vì khoai , củ chuối , mưa nắng , những cảnh bùn lầy nước đọng , vì đẻ như lợn sề , lưng cõng tay dắt những đứa trẻ xanh xao , toét mắt , bụng ỏng vì giun sán , đi cạnh những ông chồng ngực lép đét lại vi trùng ho lao , mặt mũi hốc hác vì sưu thuế , nạ tổng lý , nạn hối lộ , nạn trộm cướp , nạn bã rượu lậu... Cái đám hàng nghìn người mà ai cũng là bất thành nhân dụng ấy , lôi thôi lốc thốc kéo nhau đến đấy đã từ bao giờ không biết , để tranh giành cướp bóc của nhau những cái thúng mủng , rổ rá , tay nải rồi chửi bới nhau vì thế. |
* Từ tham khảo:
- thụng
- thụng thịu
- thuốc
- thuốc bắc
- thuốc bổ
- thuốc cao