| thuốc | dt. Chất lấy ở cây cỏ, khoáng-vật, côn-trùng, hoá-học, v.v... dùng trị bệnh, làm cho mê hay giết chết: Bỏ thuốc, bổ thuốc, bốc thuốc, chạy thuốc, cho thuốc, hốt thuốc, lậm thuốc, sắc thuốc, tiêm thuốc, thang thuốc, thầy thuốc, uống thuốc; Nào khi anh bủng anh beo, Tay bưng chén thuốc tay đèo múi chanh (CD). // đt. Đầu-độc, giết người bằng thuốc độc: Anh có tiền riêng cho em mượn ít đồng, Mua gan công mật cóc thuốc chồng theo anh (CD). // (B) Khiêu-khích, gièm-siểm, châm-chọc: Thuốc vô ít câu. |
| thuốc | dt. Cây cỏ có nhựa kích-thích thần-kinh, phần nhiều được dùng hút khói: Ghiền thuốc, hút thuốc, mồi thuốc, say thuốc, tưới thuốc, ủ thuốc, xắt thuốc, xé thuốc, xỉa thuốc, vấn thuốc, thuốc Cẩm-lệ, thuốc Gò-vấp... |
| thuốc | dt. Than của một một vài thứ gỗ xốp cà chung với một vài chất hoá-học để làm chất nổ: Cà thuốc, dồn thuốc. |
| thuốc | dt. Chất màu dùng nhuộm hay vẽ: Nước thuốc, thuốc nhuộm, thuốc màu, thuốc vẽ. |
| thuốc | - 1 I d. 1 Chất được chế biến dùng để phòng hoặc chữa bệnh. Viên thuốc cảm. Thuốc ho. Thuốc ngủ*. Đơn thuốc. Đứt tay hay thuốc (tng.). Một phương thuốc hiệu nghiệm. 2 (cũ; kng.). Y khoa hoặc dược khoa. Sinh viên trường thuốc. 3 (dùng trong một số tổ hợp, thường trước đg.). Chất được chế biến có dạng như một loại thuốc, dùng để gây một tác dụng nhất định (do từ đứng sau trong tổ hợp biểu thị). Thuốc trừ sâu*. Thuốc nhuộm*. Thuốc đánh răng. Thuốc vẽ. - II đg. 1 (kng.). Giết bằng độc. Dùng bả thuốc chuột. Kẻ gian thuốc chết chó. 2 (kng.; id.). Phỉnh nịnh, làm mê hoặc. - 2 d. Lá hay nhựa một số cây đã được chế biến, dùng để hút. Hút một điếu thuốc. Say thuốc. |
| thuốc | I. tt. 1. Chất được chế biến dùng để chữa bệnh: mua mấy viên thuốc cảm o thuốc ho. 2. Y khoa hoặc dược khoa: sinh viên trường thuốc. 3. Chất được chế biến bằng các hợp chất hoá học với tác dụng nhất định: thuốc trừ sâu o thuốc súng o thuốc nhuộm. 4. Lá hay nhựa một số cây đã được chế biến, dùng để hút, làm chất kích thích: thuốc lá o thuốc lào o thuốc phiện. II. đgt. 1. Giết bằng thuốc độc: dùng bả thuốc chuột o Con chó bị thuốc chết. 2. Làm mê hoặc. |
| thuốc | dt 1. Chất thảo mộc hoặc hoá học dùng để chữa bệnh hoặc để tẩm bổ: Thuốc ho; Thuốc cảm, Thuốc bổ; Đứt tay hay thuốc (tng) 2. Y khoa: Sinh viên trường thuốc. |
| thuốc | dt 1. Chất có màu: Thuốc vẽ; Thuốc nhuộm 2. Chất có tác dụng làm cho sạch: Thuốc đánh răng 3. Chất có thể nổ: Thuốc súng; Thuốc pháo. |
| thuốc | dt Lá hay nhựa một số cây chế biến để hút: Thuốc lá; Thuốc lào; Thuốc phiện; Khi điếu thuốc, khi miếng trầu (NgKhuyến). |
| thuốc | dt. 1. Chất lấy ở khoáng vật, động-vật, thực vật hay chất hóa-học dùng để chữa bệnh, để giết hại, để trừ khử cái gì: Thuốc ho. Thuốc độc. || Thuốc bắc. Thuốc bổ. Thuốc cao. Thuốc cầm. Thuốc chích, thuốc tiêm. Thuốc dán. Thuốc độc. Thuốc đốt. Thuốc giống. Thuốc hoàn, thuốc tễ. Thuốc mê. Thuốc mê. Thuốc nam. Thuốc nhảm. Thuốc nhỏ mắt. Thuốc phá thai. Thuốc trừ sên. Thuốc tiêu, thuốc nhuận trường. Thuốc xổ. Thuốc thế. Thuốc tím. 2. Chất để chế-hoá một thứ gì: Thuốc nhuộm. || Thuốc nhuộm. Thuốc rửa hình. Thuốc thử. 3. Chất nổ tán thành bột: Thuốc súng. 4. Lá cây hay nhựa quả, có chất say dùng để hút: Hút thuốc. || Thuốc lá. Thuốc phiện. Thuốc lào. 5. đt. Dùng chất độc mà giết hại. Thuốc chuột. |
| thuốc | I. Chất lấy ở khoáng-vật, động-vật hay thực-vật, dùng để chữa bệnh hay để làm hại tính-mệnh người ta: Thuốc đau bụng. Thuốc đau mắt. Thuốc lở. Thuốc mê. Thuốc độc. Văn-liệu: Thuốc đắng dã tật. Sự thật mất lòng (T-ng). Non cao đã có đường trèo, Những bệnh hiểm nghèo đã có thuốc tiên (C-d). Cắt người săn-sóc, rước thầy thuốc-thang (K). II. Lá cây hay nhựa quả, có chất say, người ta thường dùng để hút lấy khói: Thuốc lào. Thuốc lá. Thuốc phiện. Văn-liệu: Xưa kia ai biết ai đâu, Bởi chưng điếu thuốc, miếng trầu nên quen (C-d). Nhớ ai như nhớ thuốc lào, Đã chôn điếu xuống, lại đào điếu lên (C-d). III. Những chất có màu để nhuộm hay vẽ: Thuốc vẽ. Thuốc xỉa. Thuốc nhuộm. IV. Chất nổ tán thành bột: Thuốc súng. Thuốc pháo. V. Dùng thuốc độc mà giết hại người hay vật: Thuốc người để lấy của. |
| Cái vui chung được hưởng ở nhà mẹ chẳng khác một vị tthuốcđã làm nàng thấy rõ hơn cái khổ ở nhà chồng tựa như bên chén chè đường , ta phải uống cốc nước lã... Trên bàn giặt , một cái bọt xà phòng phồng to , chiếu bóng nàng. |
| Anh nàng có lẽ bây giờ túng bấn hơn trước vì hơn năm mẫu ruộng Khải đã bán tới quá nửa để lo liệu thuốc thang rồi ma chay cho mẹ. |
| Cả ngay đến việc mời các thầy lang An Nam và thầy lang Tàu là cũng do ở cậu phán , chứ riêng như mợ thì cứ nên bỏ mặc đó , " ốm chán , tất rồi phải khỏi "... Đứa bé bị ruồng bỏ ít lâu , không thuốc thang. |
| Vậy mà khi đến tai mợ phán , mợ nhất định vu cho nàng đã " phao " rằng mợ đã giết ngầm , bỏ thuốc độc cho con nàng chết. |
| Không bao giờ mợ quên xoi mói Trác bằng những câu : Mày đã bảo bà bỏ thuốc độc cho con mày , thì bà có đánh chết mày , bà cũng hả lòng... Đã nhiều lần không chịu nổi những câu thâm độc ấy , nàng khóc lóc than thầm : Con ơi ! Mẹ cũng muốn chết theo con cho sướng ! Và mỗi lúc nhớ đến con , nàng lại thoáng có ý nghĩ rằng nó chết có lẽ lại là " thoát cho cái thân nó... " Hết tất cả những chuyện buồn ấy , nàng còn nhớ rõ từng tý , tựa như việc mới xảy ra ngày hôm qua. |
| Hơn một tháng , chồng ốm , đêm nào nàng cũng phải thức đến hai ba giờ sáng để dọn dẹp và sắc thuốc. |
* Từ tham khảo:
- thuốc bổ
- thuốc cao
- thuốc chén
- thuốc có cam thảo, nước có lão thần
- thuốc cỏ sữa
- thuốc cốm