| thờ cúng | đt. Thờ kẻ khuất mày khuất mặt và cúng kiếng luôn: Thờ cúng hết lòng. |
| thờ cúng | - Thờ bằng lễ nghi, cúng vái: Thờ cúng tổ tiên. |
| thờ cúng | đgt. Thờ và cúng bái nói chung: thờ cúng thần thánh o thờ cúng tổ tiên. |
| thờ cúng | đgt Thờ bằng cách cúng vái: Thờ cúng tổ tiên. |
| thờ cúng | đt. Thờ và cúng. || Sự thờ cúng. |
| Sự thờ cúng ông Táo và sự tiễn đưa ông Táo lên trời hôm hai mươi ba tháng chạp chứng tỏ rằng người mình lúc ấy đã tổ chức thành gia đình nhỏ , mà cái bếp của ông Táo là tượng trưng cho gia đình , cái bếp là đơn vị nhỏ nhất của xã hội. |
| Phải. Tại sao Tết lại đặt vào ngày cuối và đầu năm âm lịch , mà không đặt vào ngày nào ấm áp như Đoan Ngọ hay Thất Tịch ? Ấy là vì tổ tiên ta lúc chọn ngày để đặt Tết Nguyên Đán đã có một ý định là đem lại cho Tết Nguyên Đán một sự phù hợp với tính chất sinh hoạt dân tộc : các cụ chọn một ngày rảnh nhất , một ngày có ý nghĩa nhất trong một năm để tưởng nhớ đến ông bà , rước xáthờ cúng'ng và nghỉ ngơi cho khoẻ |
| Có từ lúc nào cũng được , nhưng tựu trung thì cũng chẳng có hại gì , vì tin Thần Đất như thế cũng như thờ cúng ông bà cha mẹ , ai cũng phải nhận là một tục hay mà người phương Tây không thể cho là dị đoan , mê tín. |
| Đó là loài hoa mà tôi thấy người ta thường dâng lên bàn thờ cúng ông bà tổ tiên. |
| Có lẽ Banbibi là một vị thần hiếm hoi được cả người theo đạo Hindu và người theo đạo Hồi thờ cúng. |
| Ngôi đền thờ nữ thần Mẹ này là một trong những nơi linh thiêng nhất của Ấn Độ , đứng thứ hai ở Ấn Độ về mặt số lượng người thờ cúng với tám triệu người hành hương đến đây mỗi năm. |
* Từ tham khảo:
- thờ phụng
- thờ thẫn
- thờ thì dễ, giữ lễ thì khó
- thờ tự
- thờ vọng
- thở