| thờ phụng | - Chăm sóc một cách tôn kính: Thờ phụng cha mẹ già. |
| thờ phụng | đgt. 1. Thờ cúng: thờ phụng tổ tiên o thờ phụng thánh thần. 2. Chăm sóc, nuôi dưỡng với lòng tôn kính, yêu thương sâu đậm: thờ phụng mẹ già. |
| thờ phụng | đgt Chăm sóc và tôn kính: Trước là thờ phụng song thân (GHC). |
| thờ phụng | bt. Nói chung về sự thờ. |
| thờ phụng | Nói chung về sự thờ: Thờ-phụng tổ-tiên. |
| Yêu em đến như thế mà không thể sống ở đời để thờ phụng được em. |
" Xa em , anh vẫn thờ phụng em ở trong lòng. |
| " Đánh đâu thì còn nhịn được , chứ đánh lên đầu là nơi thờ phụng ông bà... thì số mày tới rồi ! " Lưỡi dao trên tay gã không cho phép tên địa chủ ngang ngược kia giơ tay đánh ba toong lên đầu gã đến cái thứ hai. |
Đó là ngời đàn ông tôi yêu đến thờ phụng. |
| Cá nhân mỗi chúng ta hôm nay là một cái hố trũng , trăm nghìn ảnh hưởng dồn về nên bảo rằng một con người hiện đại như Nguyễn Khải có chất tôn giáo thoạt nghe có vẻ kỳ quặc , song sự thực là vậy : thờ phụng cuộc sống , tuyệt đối hoá cuộc sống đó ; xem đây là dịp duy nhất mình được thi thố tài năng nên khổ sở thế nào cũng chịu , vất vả thế nào cũng cam ; cho rằng không chỉ cái vui trần thế ăn ngon mặc đẹp là đáng tự hào , mà quan trọng hơn là những niềm vui tinh thần như được lên tiếng trước mọi người , được nói để mọi người lắng nghe... Những cách nghĩ đó là gì nếu không phải là một thoáng tôn giáo nó lẩn quất trong tâm trí Nguyễn Khải và bởi nó giúp ông giải phóng sức lực và làm cho ông đi thẳng tới cái đích đã vạch , nên ông đã tự nguỵện để nó thấm vào cuộc sống của mình từ lúc nào không biết. |
| Sinh nghĩ nếu không phải là chỗ đền đài thờ phụng , tất là cái xóm của những bậc lánh đời , như những nơi núi Thứu nguồn Đào (9) chẳng hạn. |
* Từ tham khảo:
- thờ thì dễ, giữ lễ thì khó
- thờ tự
- thờ vọng
- thở
- thở dài
- thở dốc