| thị hiếu | dt. Sở-thích: Chiều thị-hiếu khán-giả. // (R) Khiếu, năng-khiếu: Có thị-hiếu về âm-nhạc. |
| thị hiếu | - Khuynh hướng của đông đảo quần chúng ưa thích một thứ gì thuộc sinh hoạt vật chất, có khi cả văn hóa, nhất là các đồ mặc và trang sức, thường chỉ trong một thời gian không dài : Kiểu áo đó đúng thị hiếu của phụ nữ hiện nay. |
| thị hiếu | dt. Sự ưa thích (của số đông, trong một thời gian nhất định): tìm hiểu thị hiếu của khách o thị hiếu của người xem. |
| thị hiếu | dt (H. thị: ham thích; hiếu: ham thích) Sự ham thích của mỗi người: Cách ăn mặc đó hợp với thị hiếu của phụ nữ ngày nay. |
| thị hiếu | dt. Sự ham thích. |
| thị hiếu | Lòng ham-thích. Cũng nghĩa như thị-dục. |
| ở Huế , những cái miệng tuổi tác đã bắt đầu theo thị hiếu mà nói luôn luôn đến ba cái Mộng xinh kia và luôn luôn tấm tắc : "Thần kinh hữu tam Mộng". |
| Người thương nhân này lúc về già còn buộc thêm vào cái đời con toán của mình một cái thị hiếu chơi những vật hiếm trên đời. |
| Chia sẻ quan điểm này , ông Lưu Duy Dần , Chủ tịch Hiệp hội làng nghề Việt Nam cho rằng : "Khi khách du lịch đến thì phải có những điều kiện nhất định , hàng hóa phải phù hợp tthị hiếucủa người ta. |
| Lượng hàng được sản xuất trong nước có sức tiêu thụ mạnh hơn so với hàng nhập ngoại vì giá cả phải chăng , chất lượng và mẫu mã phù hợp với tthị hiếucủa người tiêu dùng. |
| Họ vẫn sáng tác , vẫn hát , vẫn hoạt động nghệ thuật cho đại chúng nhưng mỗi ca khúc dường như gắn liền với cảm xúc của người nghệ sĩ , của bản thân họ chứ không hề chạy theo thị trường , tthị hiếukhán giả. |
| Ngoài 3 thí sinh đến từ Học viện Phụ nữ Việt Nam là Lý Tthị hiếu, Lộc Thị Hậu và Hoàng Thị Linh là quen biết nhau từ trước , các thí sinh còn lại đều lần đầu gặp nhau. |
* Từ tham khảo:
- thị lang
- thị lực
- thị nữ
- thị nữ cung tần
- thị oai
- thị phạm