| thị lang | dt. Chức quan trong sáu bộ, dưới bậc tham-tri. |
| thị lang | - Chức quan ở triều đình phong kiến, dưới tham tri. |
| thị lang | - một chức quan bực trung trong triều |
| thị lang | dt. Chức quan tam phẩm trong các bộ dưới thời phong kiến. |
| thị lang | dt (H. thị: theo hầu; lang: chức quan) Chức quan các bộ trong triều đình phong kiến, dưới bậc tham tri, trên bậc tá lí: Ngô Thời Nhậm, quan thị lang giúp việc mưu cơ (NgHTưởng). |
| thị lang | dt. (xưa) Chức quan làm trong các bộ. |
| thị lang | Chức quan tam phẩm trong các bộ. |
| Tích sau thi đỗ , làm quan đến Thái trung đại phu ; con là Đức Tân làm đến Lại bộ thị lang. |
| Không bao lâu , thị lang Lại bộ là Nguyễn Phóng xin làm Thứ sử , vua Tấn bằng lòng. |
| 175 Bắc bộ thị lang : Đại Việt sử ký tiền biên (bản in thời Tây Sơn) sửa là Tỉ bộ thị lang (____ tỉ và bắc dễ viết nhầm). |
| Ngộ Thượng Đinh421 làm Thái phó , Đào Xử Trung làm Thái bảo , Lý Đạo Kỷ làm Tả khu mật , Lý Triệt làm Thiếu sư , Xung Tân làm Hữu khu mật , Lý Mật làm Tả tham tri chính sự , Kiểu Bồng làm Hữu tham tri chính sự , Liêu Gia Trinh422 [16b] làm Trung thư thị lang , Hà Viễn làm Tả gián nghị đại phu , Đỗ Sấm làm Hữu gián nghị đại phu , Nguyễn Quang Lợi làm Thái úy , Đàm Toại Trang làm Đô thống , Vũ Ba Tu làm Uy vệ thượng tướng , Nguyễn Khánh làm Định thắng đại tướng , Đào Văn Lôi làm Tả phúc tâm , Lý Nhân Nghĩa làm Hữu phúc tâm , Phan Đường Liệt làm Nội thị. |
Mùa thu , tháng 7 , quân Tống sang xâm lấn , không được , bèn sai thị lang bộ lại là Dư Tĩnh đến Ung Châu để hội nghị. |
| Tả thị lang bộ Hộ là Lý Tú Quyền chết. |
* Từ tham khảo:
- thị nữ
- thị nữ cung tần
- thị oai
- thị phạm
- thị phi
- thị phú khinh bần