| thị phi | tt. Phải-trái, phải hoặc trái, tốt hoặc xấu: Biết đường khinh-trọng, biết lời thị-phi (K). // (R) Cách chê khen gièm-siểm không căn-cứ: Mang bầu chịu tiếng thị-phi, Bầu không có rượu, lấy gì mà say? (CD). |
| thị phi | - 1.t. Phải và trái: Chưa biết thị phi ra sao. 2. d. Lời bàn tán chê bai. |
| thị phi | I. tt. Phải trái: làm cho thị phi. II. đgt. (Người đời) bàn tán, chê cười: tiếng thị phi o những lời thị phi. |
| thị phi | đgt (H. thị: phải; phi: trái) Bàn tán chê bai: Mặc khách thị phi, giương trrái mắt, Những lời trần tục biếng vào tai (Lê Thánh-tông). tt Phải và trái: Bây giờ một vực một trời, Hết điều khinh trọng, hết lời thị phi (K); Gió bay những chuyện thị phi (BNT). |
| thị phi | dt. Phải và quấy. Tiếng thị-phi, tiếng thiên hạ phê bình phải quấy. |
| Người trong họ ghét bà thường bảo : " Không biết kiệt như thế rồi giữ của để cho ai ? " Những lời thị phi ấy đến tai bà Cả , có lẽ khiến cho bà tức tím ruột gan. |
Bao đành tử biệt sinh li Ven trời góc biển thị phi không tường. |
Bảo đừng nghe tiếng thị phi Thỉ chung giữ vẹn một nghì sắt son. |
| Còn cái học vấn uyên bác , kết quả của kinh lịch , khiếu thẩm thức cái đẹp , lối nhìn về mọi điều thị phi , khả năng phân biệt tốt xấu , tài văn chương tinh tế... bao nhiêu điều phức tạp ấy phải chờ đến tuổi chín chắn mới nên cho đọc. |
| Có lẽ nhờ cuộc họp thiếu mặt tên thầy cúng , ông giáo khỏi e ngại dấn sâu vào cuộc thị phi tầm thường. |
| Theo Mã Viện truyện , khi Mã Viện vào Giao Chỉ , đến Tây Lý , đất nhiều khí độc bốc lên , "ngửng mặt nhìn thấy diều bay , lả tả rơi xuống trong nước" (ngưỡng thị phi diên điếp điếp đọa thủy trung). |
* Từ tham khảo:
- thị quan
- thị rừng
- thị sảnh
- thị sát
- thị sự
- thị thành