| thị thành | dt. C/g. Thị-thiềng. X. Thành-thị: ở chốn thị-thành, chim chạ thiếu chi (CD). |
| thị thành | Nh. Thành thị. |
| thị thành | dt (H. thị: chợ; thành: thành phố) Nơi tập trung dân cư với nhiều phố xá ngang dọc: Đường về đây đó gần thôi, Hôm nay rời bản về nơi thị thành (Tố-hữu); Lâm toàn góp lẫn thị thành mà ưa (BCKN); Mặc xa mã thị thành không dám biết (NgCgTrứ). |
Tuy ở tỉnh nhỏ mới ra Hà Nội lần đầu , nhưng cũng chẳng bao lâu em theo được ngay các cách lịch sự nơi thị thành. |
| Thấy người lạ , nhất là cách ăn mặc thị thành của bà khách. |
| Giữa chốn thị thành bon chen nhau giành giật ân huệ và danh lợi của vương phủ ban phát , tiếng cười hả hê chen những tiếng nấc nhọc nhằn ô nhục , đạp chà lên đầu nhau tiến thân , miệng lưỡi tâng bốc cũng là miệng lưỡi dèm pha , ôi thôi trong mớ tiếng ồn bát nháo ấy của thành Thuận hóa , việc ông giáo lấy một người vợ có gì đáng kể đấu thế mà trong đám quen biết không khỏi có lời bàn ra tán vào. |
| * * * thị thànhhành , phải nói thật là cái không khí yêu thương , ưu ái đó không có mấy. |
| Người nông dân ao ước sản xuất nhiều , ngươthị thành`nh ao ước khôn ngoan hơn , giàu có hơn , trưởng thành hơn. |
| Ít lâu sau này , lễ tạ trường đã bỏ vì chữ Hán hết thời , nhưng lễ tất niên thì vẫn giữ nguyên cò bay ngựa chạy từ đồng ruộng đêthị thành`nh : đúng ngày ba mươi tháng chạp , dân chúng làm cỗ ăn mừng và gọi là cỗ tất niên. |
* Từ tham khảo:
- thị thế
- thị thực
- thị thượng
- thị tì
- thị tộc
- thị trấn