| thết | dt. C/g. Thiết, bày cỗ bàn đãi ăn. |
| thết | - đgt. Mời ăn uống thịnh soạn để tỏ lòng quý trọng: làm cơm thết khách. |
| thết | đgt. Mời ăn uống thịnh soạn để tỏ lòng quý trọng: làm cơm thết khách. |
| thết | đgt Đãi khách bằng tiệc hoặc một bữa cơm trọng thể: Của thết người là của còn (NgTrãi). |
| thết | đt. Bày tiệc đãi ai: Ăn chẳng hết, thết chẳng khắp (T.ng.).|| Thết rượu. Thết khách. |
| thết | Bày tiệc khoản đãi, do chữ “thiết” nói trạnh ra: Làm việc thết khách. Văn-liệu: Ăn chẳng hết, thết chẳng khắp (T-ng). Miệng đã se lại có chè thết khách (T-ng). Miệng còn thèm có nem thết khách (T-ng). |
Nàng đứng lên lấy hộp bánh , cởi dây và đặt ra đĩa tự nhiên và lanh lẹ như khi dọn bánh thết khách ở nhà. |
| Cơm thết khách nhà tôi đấy ! Có sang không ? Văn đỡ lời , chữa thẹn cho bạn : Cơm ngon ở sự tinh khiết chứ không phải ở số lượng thức ăn. |
| Thôi , mình chịu khó ăn tạm bữa cơm xoàng sáng nay nhé , để đến chiều em làm tiệc ăn mừng thết mình , chịu không ? Minh sung sướng , cười nói : Thì ra mình mua gà là để làm tiệc thết anh đấy hả ? Hai vợ chồng cùng đi với nhau lại nhìn lồng gà. |
| Để hỏi thử anh Văn xem có ăn được gỏi không để thết anh ấy một bữa. |
Chán nản , nàng gượng cười nói : Được hôm thết khách thì ế cơm ! Ế thì ăn một mình chứ sao. |
| Sáng hôm nay trước khi ra đi đến toà soạn nhà báo , Minh dặn Liên ở nhà chuẩn bị một bữa cơm thật tươm tất để thết đãi Văn , người bạn thân quý nhất trên đời của hai vợ chồng. |
* Từ tham khảo:
- thệt
- thêu
- thêu
- thêu dệt
- thêu lêu
- thêu phượng vẽ rồng