| thầy tuồng | dt. Soạn-giả kiêm đạo-diễn, người soạn tuồng hát cải-lương, đứng tập-dượt cho đào kép và điều-khiển sân-khấu khi hát. |
| thầy tuồng | dt. Người biên soạn tuồng hát hoặc đạo diễn, điều khiển sân khấu. |
| Giải thưởng xuất sắc cho Sách nghiên cứu Lý luận Phê bình gồm 2 giải B được trao cho tác phẩm Diễn xướng âm nhạc Chèo truyền thống và biến đổi của tác giả Nguyễn Thị Thanh Phương và Từ Tthầy tuồngđến đạo diễn Tuồng của tác giả Đặng Bá Tài. |
| Trước đây chỉ có tthầy tuồnglà soạn giả vừa viết , vừa chỉ đạo diễn xuất , nay có các anh , các chú đạo diễn được đào tạo tại các nước Châu Âu như : Ngô Y Linh , Huỳnh Nga , Minh Trị , Thành Trí , Đoàn Bá , Chi Lăng , Minh Quân , Tường Trân , Ca Lê Hồng , Văn Thành , Hoàng Sa , Bạch Lan , Thành Ý , Tiến Vinh , Ngô Thị Hồng , Bá Huỳnh , Ngọc Bé đã là thế hệ đạo diễn chịu nhiều cực khổ trong những ngày đầu thống nhất sân khấu. |
* Từ tham khảo:
- thẩy
- thấy
- thấy ăn tìm đến, thấy đánh tìm đi
- thấy bà
- thấy bở đào mãi
- thấy bở thì đào, thấy mềm thì đục