| thấy bà | trt. Nh. Chết bà, tiếng chửi: Đánh thấy bà. // Rất, quá lắm: Đau thấy bà, mệt thấy bà. |
| thấy bà | tt. Ở mức độ cao; lắm: đau thấy bà. |
| Bà Tuân tay cầm một cành rào để xua chó , vừa thấy bà Thân đã cười cười nói nói : Nào , hôm nay lại ăn rình một bữa đây ! Cụ có cho không hay là lại lấy nạng nạng ra. |
| Vì thấy bà Thân không được giàu nên bà vẫn không quên chiềng bày những cái lợi về tiền tài. |
Mẹ Trác thấy bà Tuân nói mấy lần về chuyện đó không nỡ từ chối hẳn , cũng cứ khất lần , bà vẫn bảo đã nói chuyện với Trác nhưng nàng chưa quyết định ra sao. |
Tthấy bàThân vẫn không đổi ý , bà lại ngọt ngào : Ra vào những chỗ quyền quý ấy càng học được nhiều cái khôn. |
| Con tôi có làm lẽ chăng nữa cũng phải có kẻ đưa người đón mới được ! Nó đã quá lứa lỡ thì đâu mà đến nỗi thế ! Đã phải hạ mình ngọt ngào mà tthấy bàta vẫn nói khó chịu , bà Tuân muốn sỉ vả cho hả giận , nhưng bà lại nghĩ đến công việc cưới đã sửa soạn cả rồi , bà đành lòng dịu dàng : Cụ nên nghĩ lại , được ngày tốt , cụ cho cháu về , để sau này nó làm ăn được may mắn. |
Bà Tuân thêm một chục nữa , rồi thêm lên năm đồng nữa , tthấy bàThân vẫn không ưng , bà bỏ hẳn hai cái giấy bạc hai mươi đồng và sáu lá giấy năm đồng trước mặt bà Thân : Thôi thế thì đúng bảy mươi đồng vậy , cụ nhận hộ. |
* Từ tham khảo:
- thấy bở thì đào, thấy mềm thì đục
- thấy cây không thấy rừng
- thấy cha
- thấy có thóc mới cho vay gạo
- thấy con đĩ mẹ
- thấy của tối mắt lại