| thấy | đt. Nhận ra hình-dáng và sự-việc bằng cặp mắt: Dòm thấy, đoái thấy, ngó thấy, nghe thấy, trông thấy, xem thấy, chợt thấy, trực thấy, Thấy em như thấy mặt trời, Thấy thời thấy vậy trao lời khó trao (CD). // (R) Biết, hiểu, nhận ra: Thấy anh hay chữ hỏi thử một câu, Ngày xưa ông vua Thuấn cày trâu hay cày bò?(CD). // C/g. Nghe, cảm-xúc, có cảm-giác, nhận biết bởi các giác-quan: Cảm thấy, nghe thấy, thấy đói, thấy đau-đau ở cổ, thấy khó chịu trong mình. |
| thấy | - đgt. 1. Nhận biết được bằng mắt nhìn: Trời tối chẳng thấy gì mắt thấy tai nghe. 2. Nhận biết bằng các giác quan nói chung: sờ thấy hơi nóng ngửi thấy thơm thơm. 3. Nhận biết bằng nhận thức: thấy được thế mạnh của đối phương không thấy hết khuyết điểm của mình. 4. Cảm thấy, nhận cảm được: thấy vui vui, kể hết mọi chuyện. |
| thấy | đgt. 1. Nhận biết được bằng mắt nhìn: Trời tối chẳng thấy gì o mắt thấy tai nghe. 2. Nhận biết bằng các giác quan nói chung: sờ thấy hơi nóng o ngửi thấy thơm thơm. 3. Nhận biết bằng nhận thức: thấy được thế mạnh của đối phương o không thấy hết khuyết điểm của mình. 4. Cảm thấy, nhận cảm được: thấy vui vui, kể hết mọi chuyện. |
| thấy | đgt 1. Nhận được bằng mắt: Mắt thấy tai nghe (tng) 2. Nhận biết: Đã thấy rõ những bệnh ấy thì ta tìm được cách chữa (HCM) 3. Đứng trước sự việc: Quan thấy kiện như kiến thấy mỡ (tng); Của chua ai thấy chả thèm (cd) 4. Hiểu được: Thấy rõ khuyết điểm của mình. |
| thấy | đt. Mắt trông vào mà biết rõ việc gì: Thấy đâu nói đó-Thấy tiền tối mắt (T. ng). Ngr. Dùng ngũ-quan mà biết: Ngữi thấy. Sờ thấy. || Thấy buồn. Thấy thương. |
| thấy | Mắt trông vào mà biết rõ là cái gì: Trông thấy xe đi ở ngoài đường. Nghĩa rộng: Cảm xúc bằng ngũ quan mà hiểu rõ ở trong thần-trí: Ngửi thấy thơm. Sờ thấy. Nghe thấy tin đồn. Văn-liệu: Thấy đâu âu đấy. Thấy lành bắt làm vành nồi. Thấy đỏ ngỡ là chín. Thấy bở thì đào. Thấy của tối mắt lại. Thấy người sang bắt quàng làm họ. Thấy chồng người tốt, trả quan mốt mà lấy (T-ng). Trước sau nào thấy bóng người (K). Đàn bà thế ấy thấy âu một người (K). Bừng con mắt dậy, thấy mình tay không (C-o). |
| thấy Trác làm lụng có vẻ mệt nhọc , bà động lòng thương , dịu dàng , âu yếm bảo : Nắng quá thì để đến chiều mát hãy quét con ạ. |
Rồi bằng một giọng buồn buồn như nói một mình : Khốn nạn ! Con tôi ! Nắng thế này ! Trác thấy mẹ ngọt ngào , tỏ vẻ thương mình , trong lòng lâng lâng vui sướng. |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| Quét vòng quanh mấy lần , từng thóc đã dần dần dày thêm , và nhát chổi đã thấy nặng , Trác lấy cào vuôn thóc vào đống. |
| thấy Trác đặt chiếc cào mạnh quá , bà khẽ nói : Đưa cào nhẹ chứ con ạ , kẻo nó trật gạo ra. |
| thấy Trác đang khệ nệ bưng thóc đổ vào cót , bà mỉm cười bảo , tựa như nàng hãy còn bé bỏng lắm : Con tôi ! Rõ tham lam quá. |
* Từ tham khảo:
- thấy bà
- thấy bở đào mãi
- thấy bở thì đào, thấy mềm thì đục
- thấy cây không thấy rừng
- thấy cha
- thấy có thóc mới cho vay gạo