| thẳm | tt. Mút tầm mắt, thật xa, thật sâu: Biển thẳm, cao thẳm, hang thẳm, sâu thẳm, trời thẳm, xa thẳm; Chỉ thề nước thẳm non xanh, Theo nhau cho trọn, tử sanh cũng đành (CD). |
| thẳm | - t. Sâu hay xa đến mức hút tầm mắt, nhìn như không thấy đâu là cùng, là tận. Núi cao vực thẳm. Đường xa dặm thẳm. Sâu thẳm. Xa thẳm*. Đôi mắt buồn thẳm. (b.). // Láy: thăm thẳm (ý mức độ nhiều). |
| thẳm | tt. Sâu hay xa đến hút tầm mắt, dường như không có giới hạn: núi cao vực thẳm o đường xa thẳm. |
| thẳm | tt Xa lắm: Biết đâu non thẳm, doành sâu mà tìm (BCKN). |
| thẳm | trt. Nói bộ sâu, xa lắm. || Sâu thẳm. Xa thẳm. |
| thẳm | Nói về bộ sâu lắm, xa lắm: Sâu thẳm. Xa thẳm. Văn-liệu: Dặm nghìn nước thẳm, non xa (K). Hoá-nhi thăm-thẳm nghìn trùng (Nh-đ-m). Dàng xa thăm-thẳm, dặm dài vơi vơi (L-V-T). |
| Hai người tưởng mình sống trong vực sâu thẳm. |
Mai tỳ tay lên bao lơn của nhìn xuống con sông sâu thẳm , nước đỏ lờ đờ , điểm hạt mưa xuân lấm tấm. |
| Thỉnh thoảng trong đám lá xanh lại nhô ra vài cái nhà lợp bằng lá gồi màu nâu thẳm. |
| Nhất là con , không biết sẽ sa vào cái hang sâu vực thẳm nào. |
" Rồi cập uyên ương cùng nhau sống trong một cảnh thần tiên mộng ảo... Rồi lúc tỉnh giấc mộng...Rồi lúc cặp uyên ương chia rẽ... Rồi từ đó , kẻ khốn nạn lăn xuống vực sâu hang thẳm... Ghê lắm , chị ạ !... Thảm lắm , chị ạ ! " Mai đăm đăm nhìn Diên : có vẻ thương mến , hai giọt nước mắt long lanh... Diên ngừng một lát , lại nói : Nhưng kẻ đã qua cái dốc nguy hiểm ấy , khi tới đáy vực ngước mắt lên thấy có kẻ sắp ngã thì đem lòng thương hại , kêu to : " Ðứng lại " ! Bấy giờ người vú em ở ngoài vào đưa cho Mai bức thư. |
| Bà bảo Lộc : Chắc con oán mẹ lắm ? Không trả lời , Lộc lạnh lùng nói : Ở vào địa vị Mai khi bị mẹđuổi ra khỏi nhà con , mà không có nghị lực , không thực có ái tình đối với người yêu thì chắc đã bị sa xuống nơi vực sâu hoang thẳm rồi... Thì cậu biết đâu rằng nó giữ được một lòng một dạ với cậu ? Bẩm con biết. |
* Từ tham khảo:
- thẵm
- thắm
- thắm lắm phai nhiều
- thắm thiết
- thắm thịt đỏ da
- thăn