| thăn | dt. Hai bắp thịt nạc chạy dài theo xương sống: Thịt thăn, trái thăn. |
| thăn | đt. Than-vãn, cầu xin: Hết thăn hết thỉ lại tới van-cầu. |
| thăn | - d. Phần thịt toàn nạc ở lưng lợn hay bò. |
| thăn | dt. Phần thịt nạc lược ra từ súc thịt ởlưng súc vật: mua mấy lạng thịt thăn o lược cho một miếng thăn chừng nửa cân. |
| thăn | dt Phần thịt nạc ở lưng lợn, lưng bò: Mua thăn lợn về làm ruốc. |
| thăn | (Thịt) dt. Phần thịt nạt ở lưng con lợn. |
| thăn | (Thịt). Phần thịt nạc ở lưng con lợn: Mua miếng thịt thăn. |
| Ấy là lúc thịt mỡ dưa hành đã hết , người ta bắt đầu trở về bữa cơm giản dị có cà om với thithănăn điểm những lá tía tô thái nhỏ hay bát canh trứng cua vắt chanh ăn mắt như quạt vào lòng. |
| Cái trái cây gì gớm ghiếc : trông như quả trám màu bạc ố , bóp hơi mềm mà đem nấu canh thì không thể có cái gì ăn ý với thịt thăn hơn : Khế nấu riêu cua , sấu dầm nước mắm ớt chấm với rau muống luộc , nhưng nấu canh thịt ba chỉ hay thăn , để cho dễ nuốt vào mùa hè , không có gì hơn là nhót. |
| Duy chỉ còn có mùa thu tồn tại , nhưng đến cái buồn se sắt , đẹp não nùng của Bắc Việt thân yêu cũng lại biệt mù tăm tích , không biết đến bao giờ lại được nghe thấy hơi may về với hoa vàng , không biết đến bao giờ mới lại được thấy lá ngô đồng rụng xuống giếng thu , nửa đêm thả một lá thuyền con đi mua rượu sen Tây Hồ về uống mà cũng không biết đến bao giờ mới lại được cùng với người vợ tấm mẳn ăn mấy con ốc nhồi thithănăn , miến , mộc nhĩ hấp với lá gừng trông trăng trong khi thỉnh thong ở đàng xa lại vọng lại những tiếng hát chèo , tiếng rước sư tử , tiếng trống quân thùng thình ! Mùa thu ở Bắc Việt xa xưa ơi , ta buồn da diết khi nghĩ đến kiếp chúng sinh hệ lụy trong biển trầm luân nhưng ta không thể không cảm ơn trời phật đã cho người Bắc đau khổ triền miên một mùa thu xanh mơ mộng diễm tình đến thế. |
| Gạo Tám Cói thổi lên ăn với chim ngói hầm đem cúng thiên địa quỷ thần và tiến vua quả thực là đúng khổ , y như thưởng trống cô đầu đến đoạn “dịp phách phách” mà đánh “bóc bóc” hai tiếng ăn nhịp với nhau chan chát , chịu sao cho nổi ! Nhưng người đẹp như Tây Thi đau bụng nhăn mặt lại mà vẫn cứ đẹp như thường thì gạp Tám Thơm cứ gì phải ăn với những món thực quý , thật là mới ngon ? Này , thổi một nồi cơm gạo Tám Cói cho thật vừa lửa , ghế cho thật vừa tay rồi xới ra một chén đưa lên , nhìn cái hạt cơm trong muốt , trắng tinh , ong óng như con ong , có khói bốc lên thơm ngào thơm ngạt , có khi anh chỉ rưới lên một tí nước mắm Ô Long hay một hai thìa nước thịt rim ăn cũng đã thấy ngon quá thể rồi ; nhưng nếu người nội trợ Bằng thấy thịthăn(n ngon mà rẻ , lại mua về làm mấy lạng ruốc bông để đấy , lấy ra ăn với cơm Tám vừa chín tới thì… nhất định tối hôm ấy phải yêu thương người vợ hơn một chút. |
| Người to , cái áo phập phồng , má kéo hai thăn mỡ lính nhính , cái miệng khôn ngoan và rảo hoạt : Này cậu ! Cậu nhận ra lỗi của mình rồi chứ? Sao ạ? Phương pháp sư phạm tối ưu là sự kết hợp hài hòa giữa cưỡng chế và thuyết phục. |
| Sau một trận chiến tranh khốc hại , có nhiều món ngon đã mất hẳn như bánh ngỗng (áo bằng bột tẻ , nhân bằng thịt thăn , gia mộc nhĩ) , bánh xèo ; có nhiều món ngon nhưng bây giờ hiếm , lựa là kể tới , như bánh bò , bánh bèo , bánh xâm , bánh củ gừng ; lại cũng có nhiều món ngon khác nữa , kể cũng thú lắm nhưng không... tiện nói ra như cái món "mộc tồn" chẳng hạn. |
* Từ tham khảo:
- thăn thỉ
- thằn lằn
- thằn lằn đứt đuôi
- thằn lằn rắn ráo
- thăng
- thăng bằng