| thắm thiết | - Thân mật lắm: Tình hữu nghị thắm thiết. |
| thắm thiết | tt. (Tình cảm) thân thiết đậm đà và sâu sắc đến mức như không thể nào phai nhạt: thắm thiết tình hữu nghị o tình quân dân thắm thiết o tình yêu thắm thiết. |
| thắm thiết | tt. trgt Rất thân mật với nhau: Tình nghĩa mỗi ngày một thắm thiết (NgHTưởng). |
Hai vợ chồng yêu nhau thắm thiết. |
| Vả lại , nếu chỉ vì bùa mê mà chồng tôi mới yêu tôi thì tôi chẳng ham đâu ! Nghĩ tới lúc mới lấy nhau , hai vợ chồng yêu thương nhau thắm thiết mặn nồng , hết lòng chiều chuộng nhau mà Liên không khỏi rơi hai hàng lệ. |
Cầm đàn mà gảy cho liên Cho tình thắm thiết , cho duyên mặn mà. |
| Về quê ăn tết , đối với tất cả người Việt Nam tức là trở về nguồn cội để cảm thông với ông bà tổ tiên , với anh em họ hàng , với đồng bào thôn xóm ; về quê ăn tết tức là để tỏ cái tinh thần lạc quan ra chung quanh mình , tỏ tình thương yêu cởi mở và biểu dương những tinh thần , những kỉ niệm thắm thiết vì lâu ngày mà quên đi mất. |
| Biếu như thế không phải là đút lót , mà chỉ là để tỏ cái tinh thần thương yêu , cởi mở , thực thi quan niệm “thêm bạn bớt thù” , san bằng những mâu thuẫn để cho người ta có dịp biểu thị những tình cảm , những ý niệm thắm thiết mà người ta không biểu thị được trong những ngày thường trong năm phải làm ăn vất vả , đầu tắt mặt tối không có thời giờ thăm viếng nhau , trò chuyện với nhau lâu. |
| Muốn dự cuộc chơi này , trai gái phải đi từng cặp , trai ôm lấy vai gái , gái quàng lấy cổ trai thắm thiết ân tình , còn một tay thì thò vào một cái kiệu (1) để khoắng nước tìm chạch. |
* Từ tham khảo:
- thăn
- thăn lẳn
- thăn thỉ
- thằn lằn
- thằn lằn đứt đuôi
- thằn lằn rắn ráo