| thắm | tt. Đỏ sẫm: Đỏ thắm, nhuộm thắm, tươi thắm; Cây bần kia hỡi cây bần, Lá xanh bông thắm lại gần không thơm (CD). // (R) Ròng-y, không pha trộn: Vàng thắm. // (B) Đậm-đà, thân-mật: Duyên thắm, đằm-thắm; Nhiều tiền thì thắm, ít tiền thì phai (tng). |
| thắm | - tt. 1. Đỏ đậm: má hồng môi thắm lá thắm chỉ hồng. 2. Đậm và tươi sắc: đỏ thắm Hoa tươi thắm Cánh đồng thắm một màu xanh. 3. Có tình cảm đậm đà: thắm tình quê hương thắm tình bè bạn thắm tình hữu nghị. |
| thắm | tt. 1. Đỏ đậm: má hồng môi thắm o lá thắm chỉ hồng. 2. Đậm và tươi sắc: đỏ thắm o Hoa tươi thắm o Cánh đồng thắm một màu xanh. 3. Có tình cảm đậm đà: thắm tình quê hương o thắm tình bè bạn o thắm tình hữu nghị. |
| thắm | tt, trgt 1. Xẩm màu và tươi: Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông (Chp); Có phải duyên nhau thì thắm lại (HXHương); Đỏ thắm; Tươi thắm 2. Thân thiết: Thắm tình đồng chí. |
| thắm | tt. Đậm, sẫm; Giếng ngọc sen tàn bông hết thắm (Ngô-chi-Lan)|| Đỏ thắm. Hết thắm. Ngb. Đậm-đà: Tình chưa thắm. |
| thắm | Màu đỏ sẫm: Đỏ thắm. Tươi thắm. Nghĩa bóng: Nói về tình-nghĩa đặm-đà: Duyên thắm. Văn-liệu: Thắm lắm, phai nhiều. Nhiều tiền thì thắm, ít tiền thì phai (T-ng). Cạn dòng lá thắm, dứt đường chim xanh (K). Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh (K). |
| Một con bọ như một hạt đỗ màu đỏ thắm bò trên đầu gối chàng , xoè cánh toan bay rồi lại cụp vào. |
Trương lấy ngón tay gạt đờm xuống cửa sổ , trên nền vôi xanh chàng nhìn thấy rõ là máu : máu loang ra gần một nữa bãi đờm , máu đỏ tươi và thắm như còn giữ nguyên cái tươi sống của thân thể chàng. |
| Lá cây chàng thấy xanh hơn và màu các bông hoa trong vườn tươi thắm như ướt nước. |
| Lòng chàng lắng xuống và từ thời quá vãng xa xăm nổi lên một hình ảnh yêu quý của tuổi thơ trong sáng : khu vườn rau của mẹ chàng với những luống rau diếp xanh thắm , những mầm đậu hoà lan tươi non nhú lên qua lần rơm ủ. |
| Đèn nến sáng choang , lư đồng bóng nhoáng , khói ngầm nghi ngút toả , hoa cúc vàng tươi xen lẫn với hoa thược dược đỏ thắm , những cảnh lộng lẫy ấy đối với Loan không có nghĩa là gì , vì không phải là biểu hiện của một sự vui mừng chân thật. |
| Trông nàng còn đâu là vẻ tươi thắm hồng hào buổi đầu xuân mấy tháng trước đây ; tóc rối bời và chiếc áo vải thâm cũ kỹ càng làm tăng vẻ điêu linh của bộ mặt đã dãi dầu vì lo lắng , phiền muộn. |
* Từ tham khảo:
- thắm thiết
- thắm thịt đỏ da
- thăn
- thăn lẳn
- thăn thỉ
- thằn lằn