| táo tàu | dt. X. Táo đen và Táo đỏ. |
| táo tàu | - Loài cây to gần giống với táo ta, quả to hơn, thường phơi khô làm vị thuốc. |
| táo tàu | dt Táo cùng loại với táo ta, quả khi khô có màu đen, thường dùng để ăn hoặc làm thuốc: mua mấy lạng táo tàu ngâm rượu. |
| táo tàu | dt Loài cây vốn ở Trung-quốc, quả hình trái xoan, có một hột, vị ngọt, thường phơi khô làm vị thuốc: Nhân dịp tết nguyên đán, chị ấy đem về biếu bố mẹ một cân táo tàu. |
| táo tàu | .- Loài cây to gần giống với táo ta, quả to hơn, thường phơi khô làm vị thuốc. |
Cái chợ Lưu Hoàng một tháng chín phiên Đôi cô hàng xén xe duyên bán hàng Cô có phèn chua , cánh kiến , vỏ vang Dâu thau , dây thiếc , dây đàn , lưỡi câu Cô có gương soi , có lược chải đầu Hòn soi , thoi mực , giấy tàu bày ra Cô có hoàng cầm , thanh đại chu sa Cam thảo , khổ luyện cùng là hoàng liên Cô có diêm sinh , có quả móng chó , có hột mã tiền Trần bì , chỉ xác xếp bên cạnh hồ Kìa như cái rễ sài hồ Dây gai , nắm bấc độ cơ mấy đồng Chờ cho sang tiết mùa đông Phèn đen , bầu bí trông mong mọi người Cô có tổ tôm , tam cúc đố mười Cô buôn cô bán cho người tài hoa Cô có lá dung , bồ kếp , đậu già Hương sen , hương xạ , hương sà cho đủ vị hương Cô có phẩm lam , phẩm tím , phẩm hường Thạch xanh cô bán cho phường bát âm táo tàu với củ nhân sâm Đắt hàng thì bán rẻ hàng ngậm chơi Quả bồ hòn đắng lắm cô hàng xén ơi Ông già bà lão chuộng nơi cái cỗi giã trầu Cô đã chắc về đâu cho hẳn hơn đâu Cầu Trời phù hộ , cô sống lâu cô bán hàng Cô có chỉ xanh , chỉ tím , chỉ vàng Chỉ thâm , chỉ trắng bày hàng cơ ngơi Hộp sáp đồng , con dao nhíp , ống vôi Cô buôn cô bán cho người sĩ nho Hồ tiêu với quả đò ho Quế chi cô bán để cho nhiều tiền Mẹt hành túm tỏi còn nguyên Xe điếu guốc điếu cô phiền bày ra... Cái duyên Chức Nữ Ngưu Lang Cầu Ô đã bắc lại toan dứt cầu. |
| Tôi chỉ biết rằng nếu tôi nhắm mắt lại , đến tận bây giờ , tôi vẫn còn mượng tượng được cái màu da đỏ như táo tàu của họ , những bắp thịt ở tay lúc thường mà chạy đi chạy lại như con chuột và cái bụng lép kẹp cũng có những bắp thịt chạy dọc chạy ngang. |
Thế có nhớ đến hộp táo tàu đấy hay là không? Chợt có tiếng động cơ xe hơi , trước còn văng vẳng , sau thấy mỗi phút một rõ dần. |
| Các đặc sản có thể kể đến kim chi , tương đậu nành , xì dầu , tương ớt truyền thống , các loại nấm đông cô , tỏi đen , ttáo tàuthái lát. |
| Trà gừng ttáo tàuNguyên liệu : 150 gram gừng (bóc vỏ) , táo tàu và 500ml nước. |
| Dùng các vị thuốc bắc (đương quy , thuộc địa , ttáo tàu, kỷ tử hấp với chim câu hoặc gà ác ăn sẽ giúp cho quá trình chuyển hóa và tạo ra máu. |
* Từ tham khảo:
- táo tợn
- tạo
- tạo
- tạo đoan
- tạo hình
- tạo hoá