| tạo hoá | dt. Nh. Tạo-công: Tạo-hoá trớ-trêu // đt. Sáng-tạo và hoá-sanh. |
| tạo hoá | dt. Đấng tạo ra muôn vật và mọi biến hoá, đổi thay, theo quan niệm duy tâm: Tạo hoá sinh ra muôn vật. |
| tạo hoá | dt (H. hoá: thay đổi) Đấng sinh ra vạn vật theo thuyết duy tâm: Trẻ tạo hoá ngẩn ngơ lắm việc, già nguyệt ông cắc cớ trêu nhau (NgCgTrứ); Tạo hoá gây chi cuộc hí trường (Bà huyện TQ). |
| tạo hoá | đt. Chỉ trời đất gây dựng, hoá-sinh muôn vật. |
| tạo hoá | .- Cg. Ông tạo, tạo vật. Đấng sinh ra và quyết định sự biến hoá của vạn vật, theo thuyết duy tâm. |
| tạo hoá | Nói về trời đất gây dựng và hoá sinh muôn vật: Tạo-hoá sinh ra vạn-vật. Có khi nói tắt là tạo: Ông tạo đa đoan. |
| Chàng nở một nụ cười trên môi , vui vẻ hỏi vợ : Mình có tin rằng có Phật trời không ? Và mình có tin đó là một đấng tạo hoá tối cao , tối đại và tối thiện không ? Liên chưa kịp trả lời thì Minh đã nói tiếp : Anh thì anh tin rằng có. |
| tạo hoá chỉ để riêng cho những người biết yêu thưởng thức. |
| Hơn thế , nàng sợ cả cái bẫy mầu nhiệm mà tạo hoá giương rộng để bẫy những trai gái yêu nhau. |
| tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được ; trong những quyền ấy , có quyền được sống , quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc. |
Bấy lâu liễu bắc đào đông Tự nhiên thiên lý tương phùng là đây Bây giờ rồng lại kháp mây Nhờ tay tạo hoá , đó đây vuông tròn. |
Cái bần là cái chi chi Làm cho thân thích lưu li vì bần Cái bần là cái tần ngần Làm cho bạn hữu đang gần lại xa Cái bần là cái xót xa Làm cho vay một , trả ba không rồi Cái bần là cái lôi thôi Làm cho quân tử đứng ngồi không an Cái bần là cái dở dang Làm cho trăm mối ngổn ngang vì bần Xưa nay tạo hoá xoay vần Hết bần lại phú , chẳng cần chi đâu. |
* Từ tham khảo:
- tạo nhân
- tạo nhạo
- tạo tác
- tạo thành
- tạo thiên lập địa
- tạo vật