| tạm bợ | trt. Đỡ một lúc, không có gì chắc-cắn, lâu dài: Ăn-ở tạm-bợ; lấy nhau tạm-bợ // đt. (R) Mượn-chác tiền-bạc: Tạm-bợ chút đỉnh đặng sống qua ngày. |
| tạm bợ | - Nói cảnh sống không ổn định. |
| tạm bợ | tt. (Làm gì) cốt sao đáp ứng được: thời gian trước mắt, không tính đến chuyện lâu dài: ăn ở tạm bợ o lối sống tạm bợ. |
| tạm bợ | tt, trgt Không lâu dài; Chỉ trong một thời gian thôi: Chỗ tạm bợ của những phu làm đường chui ra, rúc vào (Ng-hồng). |
| tạm bợ | bt. Đỡ một lúc: Sống tạm bợ. |
| tạm bợ | .- Nói cảnh sống không ổn định. |
| tạm bợ | Đỡ vậy, không có ý lâu dài: Ăn ở tạm bợ. |
| Một , giản dị đạm bạc trong mái ấm gia đình , và hai , xán lạn kiêu căng với những lạc thú tạm bợ... Chàng bỗng đứng dậy tự ý bắt vội tay Văn rồi rảo bước đi nhanh chẳng khác như một tội phạm tìm cách cao bay xa chạy , lánh xa nhà chức trách. |
| Với Yến , chàng chỉ sống những ngày tạm bợ , chàng chỉ hưởng chút tình yêu tạm bợ. |
| Đến gần hơn , họ nhận ra được rõ thêm một mái nhà lợp cỏ , bậc cấp bằng đá xếp tạm bợ theo tự nhiên dẫn từ đường cái lên. |
| Lợi biết cái thế liên minh giữa Nhạc và Nguyễn Thung có nhiều lỏng lẻo , nghi ngờ , và chỉ cần một hiểu lầm nhỏ mọn cũng đủ cớ để xé lời thỏa ước tạm bợ hôm rằm. |
| Buôn bán đã non gan cũng chỉ là tạm bợ giật gấu vá vai , làm sao nghề trong tay , dường như mục đích cao cả và sự sung sướng hồi hộp của họ cũng chỉ là kiếm được miếng ăn giữa tháng ba ngày tám , sau đấy vợ chồng con cái lại dắt díu nhau về cày bừa vội vã , cuốc và đập vội vã , gieo trồng cũng vội vã để lại bồng bế nhau đi. |
| Và , cái trách nhiệm làm mẹ đã lớn dần trong cô từ ba tháng nay thì không thể nào khác những cử chỉ , lời nói cô đã làm chứng tỏ cho Hiểu nhận ra cái hạnh phúc tràn trề mới mẻ trong cái gia đình tưởng như tạm bợ , hờ hững của cô. |
* Từ tham khảo:
- tạm trú
- tạm tuyển
- tạm ứng
- tạm ước
- tạm vợ vợ già, tạm nhà nhà nát
- tan