| tan | bt. Rã ra, từ chất đặc thành chất lỏng, từ nguyên thành lẻ-tẻ, từ còn đến hết, từ chung thành riêng: Hợp tan, lìa tan, phá tan, rã-tan, tiêu-tan, vỡ-tan; Nước mất nhà tan; Sẩy đàn tan nghé; Hết hợp đến tan; Giết tan lũ kiến chòm ong LVT; Khối tình mang xuống tuyền-đài chưa tan K // đt. Đốt những nồi đất mới hay chảo mới cho tiêu hết hơi đất hơi ten bằng cách để cám vô rồi rang thật lâu hay để nước và lá tre vào chảo nấu sôi nhiều dạo: Tan chảo, tan nồi. |
| tan | - đg. 1 (Chất rắn) hoà lẫn vào trong một chất lỏng làm thành một chất lỏng đồng tính. Muối tan trong nước. Quấy cho đường tan hết. 2 Chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng. Tuyết tan. 3 Vỡ vụn ra thành mảnh nhỏ, không còn nguyên vẹn như trước. Vỡ tan. Tan như xác pháo. Đập tan âm mưu (b.). 4 Tản dần ra xung quanh để như biến mất dần đi và cuối cùng không còn tồn tại nữa. Sương tan. Cơn bão tan. 5 (kết hợp hạn chế). (Hoạt động tập hợp đông người) kết thúc, số đông tản ra các ngả. Tan học. Tan cuộc họp. Tan tầm*. Cảnh chợ tan. |
| tan | đgt. 1. (Chất rắn) hòa lẫn hoàn toàn trong một chất lỏng: Muối tan trong nước o khuấy cho đường tan hết. 2. Chuyển từ thể rắn sang thể lỏng: Tuyết tan o Băng tan. 3. Vụn ra, nát ra thành mảnh nhỏ: Chiếc cốc vỡ tan o tan như xác pháo. 4. Tản ra, không còn tập trung, đi đến kết thúc hoặc không tồn tại: Sương tan o tan trường. |
| tan | dt (Pháp: talc) Thứ muối ma-giê nhờn và mềm mại: Bột tan dùng để làm dịu mặt da. |
| tan | đgt 1. Nói chất rắn hoà vào một chất lỏng để thành một chất lỏng đồng tính: Đường tan trong nước 2. Nói chất rắn chuyển thành thể lỏng: Cục nước đá đã tan 3. Rời ra thành bộ phận nhỏ: Mây tan; Còng còng dại lắm ai ơi, Uổng công xe cát sóng dồi lại tan (cd). |
| tan | bt. Nói một chất gì rã-rời, tiêu mất: Đường tan trong nước || Tan được. Tan sương. Ngb. 1. Tiêu rời, tản-mát: Nước mất nhà tan. Giết tan lũ kiến đàn ong (Đ.Chiểu)|| Tan hội. 2. Hết. || Tan canh, hết canh. Tan canh bài. |
| tan | .- t, ph. 1. Nói một chất rắn hòa lẫn một chất lỏng để thành một chất lỏng đồng tính: Đường tan trong nước. 2. Nói một chất ở thể rắn đổi sang thể lỏng: Tuyết tan. 3. Rời ra từng mảnh nhỏ: Cốc vỡ tan; Mây tan. |
| tan | Nói về vật gì đã tụ lại thành khối, thành bọn, mà lại rã-rời ra: Cái chén vỡ tan. Mây tan. Đám giặc tan. Cái nhọt tan. Nghĩa bóng: Hết: Tan canh. Văn-liệu: Sẩy đàn, tan nghé (T-ng). ở hiền, thì lại gặp lành, ở ác, thì lại tan-tành như tro (C-d). Gió mưa âu hẳn tan-tành nước non (K). Khối tình mang xuống tuyền-đài chưa tan (K). Trong hào, ngoài luỹ tan-hoang (K). Giết tan lũ kiến, đàn ong (L-V-T). Đàn ông rộng miệng thì sang, Đàn bà rộng miệng tan-hoang cửa nhà (C-d). |
| Bao nhiêu hy vọng nàng có trong óc khi mới bước chân đi làm lẽ nay đã tiêu ttanhết. |
Vừa tới gần cổng , Trác đã thấy trong lòng nao nao vì lo sợ và buồn ; cái vui hồn nhiên nàng cảm thấy ở nhà như bị nỗi ghê sợ đánh ttan, không còn dấu vết. |
| Nàng tủm tỉm cười với bóng ; nhưng chưa nhìn rõ bóng có cười lại không , thì cái bọt đã ttan. |
| Thế là cái hy vọng chịu khổ ở nhà chồng để mẹ và anh có chỗ nương tựa trong những lúc khốn cùng đã tan. |
Canh bạc tan , Trương cùng đi với Hợp ra đợi xe điện. |
Tiếng Thu nói ở ngoài hàng rào , Trương đứng dừng lại , lòng thấy bỗng nhẹ như bông tơ , đám mây mù u uất trong hồn chàng cũng vừa tan đi vì một nỗi vui xuất hiện đến sáng như một quãng trời xanh ấm nắng. |
* Từ tham khảo:
- tan đàn xẻ nghé
- tan gia bại sản
- tan hoang
- tan nát
- tan nghé xẩy đàn
- tan nhà nát cửa