| tan nát | trt. Nát vụn ra: Đánh rơi cái chén bể tan-nát // (R) Nh. Tan-hoang: Làm tan-nát cơ-nghiệp // (Lóng) Từng người và đủ cả: Nó chửi tan-nát hết ông bà. |
| tan nát | - Biến thành những mảnh vụn, không dùng được nữa ; tiêu tán : Thành phố tan nát sau cơn động đất ; Tiêu tan nát cả qũy. |
| tan nát | tt. Vỡ vụn ra, gần như bị phá huỷ hoàn toàn, không còn hình thù gì: nhà cửa tan nát. |
| tan nát | tt Biến thành những mảnh vụn: Trận địch ném bom làm cho nhà cửa tan nát. |
| tan nát | tt. Tan, vỡ nát: Thành-phố tan-nát vì chiến-tranh. Ngb. Đau khổ lắm: Cõi lòng tan-nát. |
| tan nát | .- Biến thành những mảnh vụn, không dùng được nữa; tiêu tán: Thành phố tan nát sau cơn động đất; Tiêu tan nát cả qũy. |
| tan nát | Tan tành vỡ nát: Giang sơn tan nát. |
Loan nói vậy là vì nàng biết rằng bà Hai cứ dùng nước mắt để là xiêu lòng nàng , rồi nàng không nỡ nào trái lệnh , dẫu đời nàng phải tan nát đi chăng nữa. |
| Để cho gia đình tan nát , xã hội tan nát , ấy là lỗi ở ta. |
| Chỉ nghĩ đến hai tiếng ‘cô đầu’ là Liên đã rùng mình ghê sợ rồi ! Nàng thường nghe nói không biết bao nhiêu gia đình đã tan nát chỉ vì cô đầu , và biết bao nhiêu người sinh ra nghiện ngập bê tha chỉ vì cô đầu. |
| Nàng đang tan nát cõi lòng lại nghe tiếng Nhung hỏi : Mua hoa huệ nhé ? Đừng ! Ruồi nó đến bâu vào thì khổ cả nút ! Mạc cười lớn , chêm vào một câu : Nhà bán hoa có khác ! Biết rành mạch lắm ! Nhung chợt quắc mắt lên mắng : Cháu không được hỗn ! Liên càng nghe càng thấy uất ức. |
| Chính Liên nhiều lúc cũng tự hỏi rằng trong thời gian Minh đổ đốn sinh tật làm tan nát cõi lòng nàng thì Văn vẫn thường lui tới an ủi nàng khuyên nàng. |
Hồng hơi cảm động : Hừ ! gia đình nào cũng vậy , hễ có vợ lẽ là y như tan nát. |
* Từ tham khảo:
- tan nhà nát cửa
- tan như bọt xà phòng
- tan như mây khói
- tan như xác pháo
- tan ra mây khói
- tan rã