| sung công | đt. Lấy của dân dùng vào việc chung Sung-công nhà cho lính ở // (lóng) Lấy ngang, đoạt của người Bị anh chị sung-công cái nón. |
| sung công | - Thu của tư làm của công : Sung công tài sản của việt gian. |
| sung công | đgt. Nhập vào của công, do quyết định của người hay cơ quan có thẩm quyền: Nhà không có chủ sở hữu thì đem sung công. |
| sung công | đgt (H. công: của chung) Đưa vào làm của công: Nhà cửa tên phản cách mạng đã bị sung công. |
| sung công | đt. Để vào làm của công: Sung công tài-sản của những chiến-phạm // Sự sung-sông. |
| sung công | .- Thu của tư làm của công: Sung công tài sản của việt gian. |
| sung công | Để vào làm của công: Người có tội bị tịch-ký gia-sản sung-công. |
| Nhiều biệt thự của các nhà tư sản đi Nam bị sung công được phân cho hàng chục hộ dân. |
Việc sung công dựa theo chính sách thế tục hóa (laicisation) các trường học và bệnh viện thuộc nhà thờ Công giáo của chính phủ Đệ tam cộng hòa Pháp. |
| Sau khi sung công , Toàn quyền Paul Beau (thay Paul Doumer) ra quyết định thành lập Bệnh viện Bảo hộ (Hôpital du Protectorat nay là Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức) , nhưng vì xây trên đất Phủ Doãn xưa nên dân gọi là Nhà thương Phủ Doãn. |
| 3 , 1a). Xuống chiếu rằng : Phàm dân có ruộng đất bị sung công cùng là bị tội phải làm điền nhi thì đều được tha cả |
| Chỉ có kẻ nào đầu hàng trước đây , thì dẫu bản thân ở triều đình giặc , cũng kết án vắng mặt , xử tội đi đày hoặc tử hình , tịch thu điền sản , sung công , tước bỏ quốc tính. |
| Khoảng đời Trung Hưng , người Nguyên vào cướp , cha mẹ Bảo Hoàn hàng giặc , tài sản , ruộng đất đều bị tịch thu sung công. |
* Từ tham khảo:
- sung huyết
- sung mãn
- sung ngái một lòng, bưởi bòng một dạ
- sung quân
- sung số
- sung sức