| rần rần | trt. Cuồn-cuộn và rầm-rầm, sức đông người kéo đi gây tiếng động ào-ào: Thiên-hạ kéo đi rần-rần như xem hội. // Lan ra từ dưới làn da: Ngứa rần-rần. |
| rần rần | - tt. 1. Đông đảo, ồn ào, ầm ĩ, vang động: Đoàn người kéo đi rần rần Xe chạy rần rần. 2. Nh. Rần rật. |
| rần rần | tt. 1. Đông đảo, ồn ào, ầm ĩ, vang động: Đoàn người kéo đi rần rần o Xe chạy rần rần. 2. Nh. Rần rật. |
| rần rần | bt. ồn ào: Làm rần rần không cho ai ngủ cả // Đì rần rần. Rần-rần rộ-rộ: cng. |
| rần rần | (đph).- Nói đám đông người di chuyển ồn ào: Đi biểu tình rần rần ngoài phố. |
| rần rần | Cũng nghĩa như “ran”: Máu chạy rần-rần. |
| Dũng đứng gần nên nhận thấy hai tai Trường đỏ rần rần. |
| Báo chí đưa tin rần rần , lãnh đạo thành phố thấy hình ảnh phản cảm nên cấm tiệt chuyện gửi quà , dân chúng hoan nghênh. |
| Tên thiếu tá dụi dụi cái ống đót xuống rễ dừa , đứng bật dậy hỏi : Cái gì đó , cái gì mà họ la ó rần rần vậỷ Thưa thiếu tá , họ đòi thả bà già. |
| Tao nghe cổ giãy mình trên dây rồi la với đám dân chúng ngoài xóm lúc đó vừa tràn tới : "Cô bác ơi , hãy trả thù cho con !" Cổ la vậy , lại kêu cụ Hồ , giãy mấy cái nữa mới chết ! Đang nói , giọng tên lính bỗng hổn hển : Tao chỉ... chỉ kịp nghe vậy... rồi bỗng thấy đám dân chúng hét lên , rần rần xổ tới. |
| Mà không nhượng bộ sao được , họ bất kể súng đạn , cứ rần rần , rần rần !... Lúc đó , tụi tao mà bắn thì thế nào họ cũng có chết , nhưng tụi tao không bắn... Tên lính ngừng nói. |
| Chúng thét : Giờ thiết quân luật mà mấy người kéo đi đâu rần rần vậỷ Thím Ba ú bước sấn lên : Mấy người giết con cháu chúng tôi , thì chúng tôi phải đi chôn chớ đi đâu ! Tên cầm đầu tpán đi tuần nghe nói , đưa hai tay về phía trước : Được , cứ đi đi !... Mấy người biểu tình luôn cũng được nữa. |
* Từ tham khảo:
- rần rật
- rần rộ
- rấn
- rận
- rấp
- rấp