| rận | dt. (động): Loại trùng hút máu để sống, hay ở trong lông rậm hay quần áo: Bắt rận, có rận. |
| rận | - dt Loài bọ kí sinh hút máu người, sống trong các nếp quần áo người ở bẩn: Ai ở trong chăn mới biết chăn có rận (tng). |
| rận | dt. Bọ nhỏ, mình dẹt, sống kí sinh trên thân người và động vật. |
| rận | dt Loài bọ kí sinh hút máu người, sống trong các nếp quần áo người ở bẩn: Ai ở trong chăn mới biết chăn có rận (tng). |
| rận | dt. Côn-trùng ở quần áo, rất nhỏ, thường hút máu người // Rận mén, rận nhỏ. |
| rận | .- d. Loài sâu bọ ký sinh hút máu người, sống trong các nếp quần áo. |
| rận | Loài côn-trùng ở quần áo, đốt người ta để hút máu: Đầu chấy, mẩy rận. |
Áo rách chi lắm áo ơi ! Rách chi thất nhơn ác nghiệt không có nơi cho rận bò. |
Bay giờ mới được thế này Xưa kia cắn rận bảy ngày trừ cơm. |
| Nó còn một tên nữa là “long sắt” , nghĩa là con rận rồng. |
| Crận^.n rồng ! Nghe tên có quý không ? Ta có tám món ăn quý nhất gọi là bát trân : nem công là một , chả phượng là hai , da tây ngu là ba , bàn tay gấu là bốn , gân nai là năm , môi đười ươi là sáu , thịt chân voi là bảy , yến sào là tám. |
| Con rận rồng không phải là một thứ trân , mà chỉ nên coi là gia vị , nhưng nghe tên thì quý có phần hơn cả bát trân là khác. |
| Chàng rất yêu quý mực , những khi rảnh rỗi chàng vồ lấy mực bắt rận hoặc vuốt ve âu yếm. |
* Từ tham khảo:
- rấp
- rấp
- rập
- rập
- rập
- rập khuôn