| phu | dt. Người chồng: Phu xướng phụ tuỳ // Người đàn-ông: Ngu-phu, phàm-phu, thất-phu // Người làm việc nặng-nề: Nông phu, mộ phu, xa-phu, phu khuân-vác |
| phu | đt. Bày-tỏ, giăng bày ra |
| phu | dt. Da, lớp da bên trong: Bì-phu; Thân-thể phát phu thọ chi phụ-mẫu |
| phu | trt. Bõ, thoả, xứng, vừa ý: Một công một của ắt đền cũng phu (K). |
| phu | - 1 dt Người dân lao động phải làm những công việc nặng nhọc trong chế độ cũ: Phu xe; Phu mỏ; Phu đồn điền. - 2 dt Ba quân bài tổ tôm khớp với nhau theo qui ước: Ba quân tam vạn, tam sách và thất vận là một phu. - 3 đgt Thoả; Bõ: Hãy xin báo đáp ân tình cho phu (K); Chữ ân uy lớn nhỏ đều phu (Văn tế TVTS); Cho phu lòng khách bõ công đợi chờ (NĐM). |
| phu | I. dt. 1. Người lao động bị bắt đi làm lao dịch trong xã hội cũ: phu làm đường. 2. Người làm nghề nặng nhọc để kiếm sống: phu kéo xe o phu mỏ. II. 1. Người đàn ông ở tuổi thành niên: phu tử o chinh phu o đại phu o gian phu o lão phu o phàm phu tục tử o sĩ phu o thất phu o trượng phu o tuần phu. 2. Chồng: phu phụ o phu quân o phu thê o đa phu o vị hôn phu o tòng phu o võ phu o vọng phu o vũ phu. |
| phu | Bày ra: phu diễn. |
| phu | dt Người dân lao động phải làm những công việc nặng nhọc trong chế độ cũ: Phu xe; Phu mỏ; Phu đồn điền. |
| phu | dt Ba quân bài tổ tôm khớp với nhau theo qui ước: Ba quân tam vạn, tam sách và thất vận là một phu. |
| phu | đgt Thoả; Bõ: Hãy xin báo đáp ân tình cho phu (K); Chữ ân uy lớn nhỏ đều phu (Văn tế TVTS); Cho phu lòng khách bõ công đợi chờ (NĐM). |
| phu | dt. 1. Chồng: Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu (T.ng) Ngỡ là phu quí phụ vinh (Ng.Du) 2. Người đàn-ông làm việc lao lực: Phu xe. Phu bến tàu. // Phu đào huyệt. Phu tải. Phu điếm. Phu lục-lộ. Phu mỏ. 3. Người đàn ông: Đồ thất phu. |
| phu | đt. Thoả: Hãy xin báo đáp ân-tình cho phu (Ng.Du) Cho phu lòng khách, bỏ công đợi chờ (Nh.đ.Mai) |
| phu | (khd). Lớp da trong: Bì phu. |
| phu | (khd). Phô bày ra: Phu-diễn. |
| phu | .- d. 1. Người trong chế độ cũ bị bắt đi làm không công cho bọn thống trị: Phu đắp đê. 2. Người làm những việc nặng nhọc trong chế độ cũ: Phu bốc vác. |
| phu | .- d. Tập hợp ít nhất ba quân bài tổ tôm, tài bàn, có thể khớp với nhau theo quy ước. |
| phu | .- ph. Thoả lòng, bõ công bõ sức (cũ): Hãy xin báo đáp ân tình cho phu (K). |
| phu | I. Chồng: Phu xướng, phụ tuỳ. Văn-liệu: Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu (T ng). Ngỡ là phu quí phụ vinh, Ai ngờ một phút tan tành thịt xương (K). Dẫu từ thiên địa cũng vòng phu thê (C o). Nghĩa phu phụ những nặng vì nước non (Nh đ m). Chỉ thề nước thảm, non xanh, Yêu nhau cho trọn chút tình phu thê (C d). II. Người dân thường đi làm việc lao lực: Phu đắp đê. Phu đi tải. Phu trạm. Phu xe. III. Người đàn ông: Phàm phu. Thất phu. |
| phu | Thoả, bõ: Phu công. Phu lòng. Văn-liệu: Hãy xin báo đáp ân tình cho phu (K). Một công, một của ắt đền cũng phu (H ch). Cho phu lòng khách, bõ công đợi chờ (Nh đ m). Chữ ân uy nhớn nhỏ đều phu (Văn tế trận vong tướng sĩ). |
| phu | Lớp da trong (không dùng một mình): Bi phu. Phát phu. |
| phu | Phô bày ra (không dùng một mình). |
| Mấy người phu xúm nhau lại đổ đất. |
Lúc Trương đến đầu phố thì đám tang cũng dừng lại để phu khiêng nghỉ chân. |
Thiếu nữ thấy Trương vội cúi đầu chào rồi đợi Trương trả lời , cất tiếng hỏi Hợp : Anh có thấy người cai phu đâu không ? Hợp đáp vu vơ : Cô thử tìm xem. |
Thiếu nữ nhìn ngang nhìn ngửa tìm người cai phu. |
| Trương nhìn vào lợi và hàm răng trên của Chuyên , rồi không hiểu tại sao chàng thấy buồn nản hộ Chuyên : Không biết đời anh này sống có gì là vui ? Một người phu xe tiến đến mời , nhưng Trương cứ cắm đầu đi dưới mưa. |
| Hôm ấy cô Thu bận tìm người cai phu mà người cai phu theo ý anh thì vào hàng làm mấy hớp rượu lấy sức. |
* Từ tham khảo:
- phu dịch
- phu kíp
- phu-la
- phu-lít
- phu nhân
- phu phen