| phu phen | dt. đ Dân phu: ở bến tàu, phu-phen đông-đảo |
| phu phen | - Phu nói chung: Phu phen đi đắp đường. |
| phu phen | dt. Phu, người làm lao dịch nói chung: có trát điều động phu phen o làm phu phen. |
| phu phen | dt 1. Người dân lao động trong chế độ cũ: Phu phen và các người bán quà bánh chạy xúm xít chung quanh (Ng-hồng) . 2. Công việc nặng nề mà người dân thời xưa phải gánh vác: Khi phu phen, thuế má, lo gánh việc chung (PhKBính); Nặng nề về những nỗi phu phen (BNĐC). |
| phu phen | dt. Tiếng gọi chung các người làm việc lao lực. |
| phu phen | .- Phu nói chung: Phu phen đi đắp đường. |
| phu phen | Tiếng gọi chung các người làm phu: Phu phen tạp dịch. |
| Việc phu phen hầu hạ cứ răm rắp , ông quen chỉ biết làm tôi tớ , ăn xin ăn nhặt , ngửa tay xin việc kiếm miếng ăn. |
| Nó khác hẳn những gian nhà lụp xụp ẩm nhớp , mái thì dột nát , phải che đậy bằng chiếu , bằng vải bao , bức vách thì lở vữa , ám khói , đầy mạng nhện , giường phản thì thấp hẹp bề bộn quần áo chăn chiếu , hôi hám rách rưới , những gian nhà cùng ở xóm này của những gia đình làm ăn vất vả , túng thiếu , họ là những thợ thuyền , phu phen buôn thúng bán mẹt và thất nghiệp không thể nào mon men lên trên phố đành phải chui rúc ở cái vùng Chợ con , muỗi , bọ và ao đầm ngập rác này. |
Trên bờ hè , dưới rặng xoan lao xao phấp phới , phu phen thợ thuyền đã về tầm. |
| Việc phu phen hầu hạ cứ răm rắp , ông quen chỉ biết làm tôi tớ , ăn xin ăn nhặt , ngửa tay xin việc kiếm miếng ăn. |
| Nơi đây vua Lê cũng đặt bàn thờ bảy vị Công thần của nhà Lê : Nguyễn Trãi , Trần Nguyên Hãn , Nguyễn Xí Có một truyền thuyết khác kể rằng trong thời Pháp thuộc , bọn thống trị bắt pphu phenở đây đào một con sông dẫn nước từ đập Bái Thượng xuống các xã dưới xuôi để tưới tiêu , nhưng thực chất là để phục vụ mục đích bóc lột nông nghiệp. |
* Từ tham khảo:
- phu quân
- phu quý phụ vinh
- phu thê
- phu tử
- phu thành phụ khuynh
- phu xướng phụ tòng