| phét | trt. X. Nói phét |
| phét | đt. (lóng) Đánh phẹt, đạp mái, cách gà truyền giống // (R) Giao-cấu (người): Phét một cú |
| phét | - đg. X. Giao hợp (tục). |
| phét | đgt. Nói phóng đại hoặc bịa đặt để vui đùa hay để khoe khoang: Mày chỉ nói phét thôi, làm sao có thể làm như thế được. Thôi làm đi, đừng có ngồi nói phét nữa. |
| phét | đgt Từ tục chỉ sự giao cấu. trgt Khoác lác (thtục): Nó chỉ nói phét thôi. |
| phét | tt. (tục) Khoác-lác, lớn-lối. |
| phét | .- đg. X. Giao hợp (tục). |
| phét | Tiếng tục, chỉ sự giao cấu của đàn ông với đàn bà. |
| Cánh đàn ông thì tán phét , nói tục , bàn chuyện làm các món ăn ngon và vô vàn sự sung sướng mình đã từng giáp mặt , từng chứng kiến ở các nhân vật giàu có , các làng xã trù phú. |
| Nhưng không giống như chim ở đây , thành ra tao mới hỏi mày chứ ! Tôi nói phét với nó như vậy , để nó đừng chê tôi là " quê ". |
| Toàn bốc phét nào là tập ít , ăn khỏe , sướng , vui... rồi triển vọng binh , quân chủng cao xa... Kể ra Thanh cũng không muốn nuôi ảo tưởng cho gia đình , nhưng biết làm sao được , ngay cả mình ở mức độ nào đó cũng phải làm như vậy. |
| Cánh đàn ông thì tán phét , nói tục , bàn chuyện làm các món ăn ngon và vô vàn sự sung sướng mình đã từng giáp mặt , từng chứng kiến ở các nhân vật giàu có , các làng xã trù phú. |
Trên cái sân rộng trước nhà hoặc trong những căn phòng sàn gỗ bóng loáng của ngôi nhà 4 Lý Nam Đế , những năm chiến tranh anh em ở tạp chí Văn nghệ Quân đội thường có lối quây quần tán phét , tạm gọi là "giao ban". |
| Lại ví như khi mà thỉnh thoảng , cái buồng của bọn tôi trở thành địa điểm để những Nguyễn Khải , Nguyễn Minh Châu , Xuân Sách đến tụ họp rồi tán phét... thì thái độ của chúng tôi cũng khác hẳn nhau. |
* Từ tham khảo:
- phẹt
- phê
- phê bình
- phê bình văn học
- phê chuẩn
- phê-non