| phê bình | đt. Phê-phán, bình-phẩm, xét-nét kỹ-càng rồi cho rằng hay hay dở, phải hay trái, trúng hay trật: Nhà phê-bình, phê-bình tuồng hát, phê-bình sách // Để lời trách-móc công-khai và thẳng-thắn, một hình-thức trừng-phạt nhẹ hơn cảnh-cáo: Bị anh em phê-bình; đề-nghị phê-bình hội-viên có lỗi |
| phê bình | - đg. 1 (id.). Xem xét, phân tích, đánh giá ưu điểm và khuyết điểm. Phê bình và tự phê bình để rút kinh nghiệm. 2 Nêu lên khuyết điểm để góp ý kiến, để chê trách. Phê bình sự thiếu trách nhiệm. Đấu tranh phê bình. Tiếp thu phê bình. 3 Nhận xét và đánh giá, làm công việc gọi là phê bình văn học đối với một tác phẩm. Phê bình một cuốn tiểu thuyết. Nhà phê bình (chuyên làm công tác phê bình văn học). |
| phê bình | đgt. 1. Góp ý kiến, chê trách về khuyết điểm của đối tượng nào: phê bình bạn o phê bình thẳng thắn. 2. Nhận xét, đánh giá cái hay, cái đẹp cũng như cái chưa đạt của tác phẩm nghệ thuật: phê bình văn học o phê bình điên ảnh. |
| phê bình | đgt (H. phê: tỏ ý kiến; bình: xét định phải trái) Nhận xét về tư cách, đạo đức, hành vi, cử chỉ của một người hoặc về cái hay, cái dở của một tác phẩm: Mục đích phê bình cốt để giúp nhau sửa chữa, giúp nhau tiến bộ (HCM); Sợ phê bình cũng như có bệnh mà giấu bệnh (HCM). |
| phê bình | đt. Xét đoán, bàn-bạc khen chê: Phê-bình sách. Phê-bình thái-độ của một chính-khách // Sự phê-bình. |
| phê bình | .- Đem cái hay hoặc cái dở ra mà xét và tìm nguyên nhân, để do đó phát huy cái hay, sửa chữa cái dở: Gạo càng giã càng trắng, người càng phê bình càng hay (Hồ Chí Minh). |
| phê bình | Xét đoán, bàn bạc: Phê bình một quyển sách. Phê bình nhân vật. |
| Chàng đương đăm đăm nghĩ đến câu phê bình của một bạn đồng nghiệp. |
| Chỉ có những kẻ vô học thức , ngu si đần độn mới làm như thế ! Mãi gần một tiếng , Liên mới đọc xong tờ báo từ đầu đến cuối , ngay cả bài xã thuyết khô khan cùng bài phê bình về đạo giáo đầy chữ Hán Việt mà Liên không hiểu khiến nàng đọc sai be bét đến Minh phải bật cười luôn. |
| Họ phê bình như thế nào vậy anh ? Văn đáp ngay chẳn cần nghĩ ngợi : Họ đều khen là hay. |
| Ngay cả những bài thơ ngắn của Minh cũng được Văn đề cập đến , phê bình nhận xét và khen ngợi một cách thật là tỉ mỉ. |
| Sau cùng Hồng cũng phê bình một câu : Học trò trường tư vẫn nghịch ngợm hơn học trò trường công. |
| Hôm chàng đưa hai thiếu nữ đi xem phòng triển lãm , chàng cố giở hết tài phê bình mỹ thuật của chàng ra để giảng cho biết những cái đẹp của một bức tranh. |
* Từ tham khảo:
- phê chuẩn
- phê-non
- phe-nô-bác-bi-tan
- phê-nô-men
- phê phán
- phê phê