| phẹt | trt. Tiếng nước hay hơi phun hoặc nhổ mạnh: Nhổ cái phẹt; đánh phẹt một bãi // đt. Phun hay nhổ mạnh: Ăn trầu phẹt tứ-tung |
| phẹt | - đg. Thải ra một bãi cái bẩn: Bạ đâu phẹt đấy; Phẹt ra quần. |
| phẹt | đgt. Tuôn từ trong ra một bãi lỏng: phẹt ra quần o nhổ phẹt. |
| phẹt | đgt Nói trẻ con bĩnh ra ngoài (thtục): Nó phẹt ra quần rồi. |
| phẹt | đt. (tục) Phun, nhổ, iả, toé ra: Bạ đâu phẹt đó // Phẹt ra quần, ỉa trong quần. |
| phẹt | .- đg. Thải ra một bãi cái bẩn: Bạ đâu phẹt đấy; Phẹt ra quần . |
| phẹt | Tiếng do chất nước ở trong miệng hay trong cái gì phun toé ra: Nhổ phẹt nước trầu. |
| Sài lại thấy(đôi khi bất chợt nhìn thoáng qua chứ có bao giờ dám nhìn lâu) , cái mặt ấy trông chảy ra , phèn phẹt như mẹt bánh đúc. |
| Sài lại thấy(đôi khi bất chợt nhìn thoáng qua chứ có bao giờ dám nhìn lâu) , cái mặt ấy trông chảy ra , phèn phẹt như mẹt bánh đúc. |
| Dưới vành khăn xếp nhiễu tây , cái mặt phèn phẹt luôn luôn hằm hằm như sắp rơi xuống sàn đình đánh huỵch. |
| Cốp ! Bẹp ! Chỉ sau hai lần đập , đầu con rắn dẹp lép , máu tươi phẹt ra. |
| Cái máy ì ạch chạy , tí lại kêu "pphẹt, phẹt" , và mỗi lần phẹt như thế là nó tuồn ra một cái bánh gạo. |
* Từ tham khảo:
- phê bình
- phê bình văn học
- phê chuẩn
- phê-non
- phe-nô-bác-bi-tan
- phê-nô-men