| phạm thượng | đt. Xúc-phạm đến người trên trước: Tội phạm-thượng |
| phạm thượng | - Chạm một cách vô lễ đến người trên. |
| phạm thượng | đgt. Xúc phạm tới người bề trên: Không nên phạm thượng o Nói thế là phạm thượng. |
| phạm thượng | đgt (H. thượng: trên) Xúc phạm người bề trên: Chàng muốn hét to, nhưng lại e phạm thượng (NgHTưởng). |
| phạm thượng | đt. Xúc phạm, hỗn với người trên. |
| phạm thượng | .- Chạm một cách vô lễ đến người trên. |
| phạm thượng | Hỗn với người trên: Bị tội phạm thượng. |
| làm sao bạn ông dù đã bỏ mộng kinh sư theo kinh kệ lại dám thốt những lời phạm thượng như vậy. |
| Cái quạt hoa che dấu những cái liếc mắt đĩ thõa... Còn gì nữa... Trời hỡi ! Cái gì đẩy ta đến tận bờ vực của phạm thượng thế này ! Không giật mình dừng lại kịp , ta sẽ lạc về đâu ? Chỉ vì giận tên Trương Tần Cối , uất cho cái chết thảm của bạn và cuộc đời long đong bấy lâu mà ta nghi ngờ đến cả chân lý vĩnh cửu , quật đổ nhân nghĩa hay sao ? Lớp học im phăng phắc. |
Từ hôm đọc bài Tựa Truyện du hiệp , hình như giữa ông giáo và Huệ có một thứ ràng buộc vô hình khiến ông giáo cảm thấy vướng víu , muốn tháo gỡ mà không được , còn Huệ thì tự dấn sâu vào những mắc mứu , rắc rối với niềm say sưa mạo hiểm và khoái cảm phạm thượng. |
| Đôi lúc ông giáo mỉm cười với ý nghĩ ngộ nghĩnh phạm thượng là : đến Đức Khổng phu tử cũng chưa bao giờ dám ước có một lớp học như thế này ! Ông giáo bỏ hẳn các buổi giảng nghĩa trong mấy bức vách của nhà học. |
Cái đầu chúng không dám phạm thượng cúi gầm xuống mặt đất , nhìn cánh cỏ may chọc thủng ống quần mình. |
| Thượng hoàng nói : "Bọn chúng có vợ giàu sang , như thế là kẻ dưới mà dám phạm thượng , bỏ không dùng". |
* Từ tham khảo:
- phạm vi
- phàn nàn
- phàn phạt
- phản
- phản
- phản