| phản | dt. Bộ ván: Chồng còng lấy vợ cũng còng, Nằm phản thì chật, nằm nong thì vừa (CD). |
| phản | bt. Nghịch lại, trái lại: Bình-phản, phao-phản, tương-phản, vu-phản // Làm hại lại người ơn hay người mà mình có chung-chạ: Bội-phản, đồ phản, thẳng phản; Phản Trụ đầu Châu. |
| phản | đt. Trở về, trở lại: Vãng phản; Tráng-sĩ nhứt khứ hề bất phục-phản Tráng-sĩ một đi không trở lại) |
| phản | - 1 d. (ph.). Ván. Bộ phản gỗ. - 2 I đg. 1 Thay đổi hẳn thái độ, hành động chống lại, làm hại người có quan hệ gắn bó với mình. Bị lộ vì có kẻ phản. Lừa thầy phản bạn*. Làm phản*. Ngựa phản chủ*. 2 (Cái của chính mình) làm hại mình một cách không ngờ. Hắn giả trang làm người địa phương, nhưng giọng nói lơ lớ đã phản hắn. - II Yếu tố ghép trước để cấu tạo tính từ, động từ, có nghĩa "ngược lại, ngược trở lại". tác dụng*. Phản khoa học. |
| phản | dt. Đồ gỗ dùng để nằm đóng bằng ván ghép liền lại, có chân kê: đóng giường, đóng phản. |
| phản | đgt. 1. Chống đối lại, làm hại người vốn tin tưởng, gửi gắm hi vọng vào mình: phản chủ o lừa thầy phản bạn. 2. Làm ngược lại, gây hại cho chính mình bởi việc làm của mình, mưu chước của mình: Ngón đòn ấy phản lại hắn, gậy ông lại đập lưng ông. |
| phản | Trở về, trở lại: phản hồi o phản lão hoàn đồng.. |
| phản | dt Đồ gỗ đóng bằng mấy tấm ván ghép lại và có chân, dùng để nằm hay ngồi: Chồng còng lấy vợ cũng còng, nằm phản thì chật, nằm nong thì vừa (cd); Gái có chồng như gông đeo cổ, gái không chồng như phản gỗ long đanh (cd). |
| phản | đgt Chống lại một cách phi nghĩa: Lừa thầy, phản bạn (tng). |
| phản | dt. Đồ gỗ đóng bằng ván ghép liền lại có chân, có nơi gọi là ván: Gái có chồng đi gông đeo cổ, Gái không chồng như phản gỗ long đanh (C.d) |
| phản | bt. Nghịch lại, trở lại: Bị bạn phản. Bọn phản. Phản-ứng // Phản bạn. Làm phản. Phản-lệ. |
| phản | (khd). Về, trở về: Phản hồi. |
| phản | .- d. Giường bằng ván ghép, thường kê trên mễ. |
| phản | .- đg. Chống lại, làm trái với: Lừa thầy phản bạn. |
| phản | Đồ gỗ đóng bằng ván ghép liền lại, có chân, dùng để nằm, để ngồi: Đóng giường, đóng phản. Văn-liệu: Chồng còng lấy vợ cũng còng, Nằm phản thì chật, nằm nong thì vừa (C d). Gái có chồng như gông đeo cổ, Gái không chồng như phản gỗ long đanh (C d). |
| phản | 1. Trở lại: Phản thân. Tự phản. 2. Trái nghịch: Lừa thầy, phản bạn. Bề tôi phản vua. Tương phản. |
| phản | Trở về, trở lại: Phản hồi. |
Nhan đặt khay chén xuống phản , đứng thẳng người nhìn bà Thiêm nói : Mẹ em lạ quá. |
Em quay mặt ra ngoài cho tỉnh hẳn thì thấy ngay ở đầu phản bên gối em ba bông hoa nhài trắng và to vừa mới nở , gió thổi chúm lại với nhau và quay cả về phía em nằm , hương thơm đưa thoang thoảng. |
| Khương tưởng tượng họ đẹp lắm , người nào cũng khoẻ mạnh , má rám hồng vì nắng , và mắt trong sáng vì phản chiếu ánh trong trẻo của trời thu. |
| Thấy trên mặt phản có quả chè và mâm cau , Loan vờ như không để ý đến , cởi khăn san vắt lên ghế , rồi ngồi vào bàn ăn , gượng tươi cười nói với mẹ : Con lại đằng chị giáo vui câu chuyện nên về chậm nên thầy mẹ phải đợi cơm. |
Đưa mắt nhìn bàn ăn thấy trên bàn phủ vải trắng có để một bình đầy hoa cúc với chai rượu và mấy chiếc cốc pha lê trong phản chiếu ánh đèn sáng loáng. |
| Từ ngày Phương bị bắt vì tình nghi là có dự vào mấy cuộc phản động thì Cận phải về làng dạy học tư để lấy tiền nuôi mẹ và nuôi em. |
* Từ tham khảo:
- phản ánh
- phản ánh luận
- phản bác
- phản bạn
- phản biện
- phản bội