| phàn nàn | đt. Than-thở cho phận mình: Chém tre đẵn gỗ trên ngàn, Hữu thân hữu khổ phàn-nàn cùng ai // Trách-móc cách gián-tiếp: Kẻ làm công phàn-nàn chủ ác |
| phàn nàn | - Biểu thị bằng lời điều làm cho mình bực bội : Phàn nàn về cách đối xử không tốt của gia đình chồng. |
| phàn nàn | đgt. Nói ra điều không hài lòng, buồn bực của mình: phàn nàn con cái học hành lười biếng o phàn nàn hoc sinh không biết vâng lời thầy cô o kêu ca phàn nàn nhiều nỗi. |
| phàn nàn | đgt Nói lên sự bực bội của mình: Lầm than cũng chịu, biết phàn nàn cùng ai (cd); Băn khoăn kén cá, phàn nàn chọn canh (NĐM). |
| phàn nàn | đt. Tỏ ý không bằng lòng, than van. |
| phàn nàn | .- Biểu thị bằng lời điều làm cho mình bực bội: Phàn nàn về cách đối xử không tốt của gia đình chồng. |
| phàn nàn | Than van, vì không được thoả bụng: Kẻ làm công phàn nàn chủ ác. Văn-liệu: Người băn khoăn mẹ, kẻ phàn nàn con (Nh đ m). Băn khoăn kén cá, phàn nàn chọn canh (Nh đ m). |
| Bà cẩn thận như thế là vì đã hai bữa cơm liền , bữa nào trong bát rau luộc cũng có sâu , và Khải , con giai bà , đã phải phàn nàn làm bà đến khó chịu. |
| Song nàng không hề phàn nàn , vì phải vất vả suốt ngày. |
Rồi bà như tỏ lòng thương Trác , phàn nàn : Gớm , ở xóm này mà đi được gánh nước thì đến nhược người. |
| Nhiều lúc bà thấy hai con phải làm lụng khó nhọc , bà đem lòng thương và buồn bực phàn nàn cho hai con , tuy bà vẫn biết rằng nghèo và phải vất vả hai sương một nắng là lẽ thường. |
Trác cũng pphàn nànvới anh , tiếc rằng ngày anh có tiệc mừng lại bận rộn quá không thể về được. |
| Nàng định nhân lúc đó nói cho chồng biết là cô không hề cho một xu nào bao giờ , và pphàn nànđể chồng rõ rằng mình cũng có nhiều việc lặt vặt phải dùng đến tiền mà túng bấn quá , không có sẵn. |
* Từ tham khảo:
- phản
- phản
- phản
- phản ảnh
- phản ánh
- phản ánh luận