| nhoáng | đt. X. Nháng: Bóng-nhoáng, chớp-nhoáng, nhoáng lửa // trt. Thoáng, đánh vụt một cái: Nhoáng qua kế mất liền. |
| nhoáng | - ph. 1. Cg. Nhoang nhoáng. Lòe sáng rất nhanh: Chớp nhoáng. 2. Trong chớp mắt: Nhoáng một cái đã hết bia. |
| nhoáng | I. đgt. Vụt lóe lên rồi tắt ngay: ánh chớp nhoáng lên. II. dt. Nh. Loáng: bóng nhoáng. |
| nhoáng | trgt Loè sáng rất nhanh: Chớp nhoáng một vài giây thì có tiếng sấm. |
| nhoáng | đt. Nht. Loáng. |
| nhoáng | .- ph. 1. Cg. Nhoang nhoáng. Loè sáng rất nhanh: Chớp nhoáng. 2. Trong chớp mắt: Nhoáng một cái đã hết bia. |
| nhoáng | Loè sáng một cái rất nhanh: Chớp đánh nhoáng một cái. Bóng nhoáng. Nghĩa rộng: Nói cái gì vừa vụt trông thấy đã biến mất: Nhoáng một cái đã đâu mất. |
| Đèn nến sáng choang , lư đồng bóng nhoáng , khói ngầm nghi ngút toả , hoa cúc vàng tươi xen lẫn với hoa thược dược đỏ thắm , những cảnh lộng lẫy ấy đối với Loan không có nghĩa là gì , vì không phải là biểu hiện của một sự vui mừng chân thật. |
Chẳng bao lâu thuyền đã gần đầy , và vợ chồng sắp sửa quay trở vào bờ thì trời đổ mưa... Rồi chớp nhoáng như xé mây đen , rồi sấm sét như trời long đất lở. |
| Những chậu , bát sứ , thống , choé cổ bày la liệt , những đĩa men xanh , men ngũ sắc Giang Tây treo nhan nhản , lại thêm những đồ lộ bộ bằng đồng sáng nhoáng cắm trong cái giá gỗ gụ chạm trổ công phu và mấy cái quạt lông , hai đôi kiếm treo lệch trên tường. |
Vâng. Con người ta thường chỉ mê cái hào nhoáng bên ngoài... Thì xưa nay vẫn thế ! Vì sao mà người ta có mới nới cũ ? Cũng chỉ vì cái hào hoáng nhoè nhoẹt đó |
| Văn lại nói tiếp : Nhưng cái hào nhoáng đó khiến tôi nảy ra một ý tưởng hay hay. |
| Rồi đột nhiên một ý tưởng ‘bất chính’ vụt qua trong trí nàng trong chớp nhoáng khiến nàng phải thẹn thùng và hối hận là tại sao lại nghĩ bậy đến thế. |
* Từ tham khảo:
- nhoay nhoáy
- nhoáy
- nhoăn nhoắt
- nhóc
- nhóc
- nhóc