| nhật nguyệt | dt. Mặt trời mặt trăng: Kìa gương nhật nguyệt, nọ dao quỷ thần (CD). // (B) Ngày tháng: Nhật nguyệt như thoa Ngày tháng như thoi đưa) // (truyền) Cặp mắt của đấng thiêng-liêng: Thỏ giỡn trăng như sơn-băng thuỷ-kiệt, Anh có phụ nàng, nhật nguyệt xé soi (CD). |
| nhật nguyệt | - Mặt trời và Mặt trăng: Hai vầng nhật nguyệt. |
| nhật nguyệt | dt. Huyệt thuộc đường túc thiếu dương đảm kinh, ở vú thẳng xuống gặp khe liên sườn 7-8, chuyên chữa đau liên sườn, nôn mửa, ợ chua, viêm gan, nấc, theo đông y. |
| nhật nguyệt | dt Mặt trời và mặt trăng: Hai vầng nhật nguyệt chứng soi; Tay ngọc lần theo thoi nhật nguyệt (Lê Thánh-tông). |
| nhật nguyệt | dt. Mặt trời và mặt trăng. Ngr. tt. Về mặt trời và mặt trăng. // Năm nhật-nguyệt, năm tính theo mặt trăng ăn nhịp với cách tính theo mặt trời. |
| nhật nguyệt | .- Mặt trời và Mặt trăng: Hai vầng nhật nguyệt. |
| Ông anh hẳn nhớ câu thơ Lý Bạch Khuất Bình từ phú huyền nhật nguyệt , Sở vương đài tạ không sơn khấu((4) Từ phú Khuất Nguyên treo cùng mặt trời mặt trăng , đài tạ vua Sở biến mất chỉ còn lại gò núi. |
Ký ngạo thảo lư , Nam Dương nhàn nhật nguyệt , Khiếm thân vân quán , Triệu Tống trách sơn xuyên. |
| Rồi đó thung dung nói : "Thiên hạ khi mờ tối , trung thần giấu tính danh , giữa trời nhật nguyệt sáng , ai chẳng thấy dáng hình"399. |
399 Nguyên văn : "Thiên hạ tao mông muội , trung thần nặc tính danh , trung thiên minh nhật nguyệt , thục bất kiến kỳ hình". |
| Ghê gớm thay , sắc phong vân phải đổi , Ảm đạm thay , ánh nhật nguyệt phải mờ. |
| May mà lòng trời còn đó , thánh chúa ra đời , chinh phục bằng nghĩa , đánh dẹp bằng nhân , non sông mới được đổi mới , nhật nguyệt mới lại sáng tươi. |
* Từ tham khảo:
- nhật nguyệt thôi nhân
- nhật thực
- nhật trình
- nhật tụng
- nhật xuất nhi tác
- nhâu