| lời ăn tiếng nói | dt. Cách nói-năng phải phép, khéo-léo: Thiếu lời ăn tiếng nói // Điều chê-trách: Mang lời ăn tiếng nói. |
| lời ăn tiếng nói | Cách ăn nói, cách nói năng trong giao tiếp thường ngày: Qua lời ăn tiếng nói, có thể biết được chị ấy rất tốt. |
| lời ăn tiếng nói | dt Chỉ cách nói năng trong sự giao thiệp: Lời ăn tiếng nói của chị ấy dễ thuyết phục người ta. |
| Cần phải cân nhắc llời ăn tiếng nóicho thành thạo , dễ nghe. |
| Cặp môi không cười mà vẫn tươi , hai vết lõm đồng tiền ở má và đôi mắt đen lánh , đuôi cúp xuống , có vẻ thơi ngây tinh nghịch khiến Trúc khi nhìn mặt Hà rồi không lấy làm lạ về cách ăn nói của nàng nữa : Một người có vẻ mặt , có dáng điệu như nàng thì tự nhiên lời ăn tiếng nói phải nhanh nhẩu và lơi lả như vậy. |
| Nếu tôi quên được hết , quên lời thề , quên cái đêm trăng rọi trên đồi , quên lời ăn tiếng nói của chú , quên sự gặp gỡ của đôi ta , quên chú , quên hết , thì đâu đến nổi... Nhưng trái lại , tôi nhớ , tôi tưởng tượng như mọi sự vừa mới xảy ra hôm qua , nào phải chăng tôi sống trong cảnh mộng ? Lan ngồi nghe , cặp môi hơi hé mỉm cười , mắt lim dim như đương thiu thiu trong giấc mộng. |
Cây oằn vì bởi tại hoa Thương em vì nết , mê sa vì tình Thương em thương dạng thương hình Thương lời ăn tiếng nói , sợ mình bảy bui Sầu ai mặt nọ không vui Hay là sầu duyên nợ , nói tui sầu giùm. |
| Một lần tôi đem thắc mắc của tôi ra với bố : Con không hiểu sao mẹ và con không hiểu được nhau , mà con thấy con rất giống mẹ , từ nét mặt , dáng đi đến lời ăn tiếng nói. |
| Một lần tôi đem thắc mắc của tôi ra với bố : Con không hiểu sao mẹ và con không hiểu được nhau , mà con thấy con rất giống mẹ , từ nét mặt , dáng đi đến lời ăn tiếng nói. |
* Từ tham khảo:
- lời chào cao hơn mâm cỗ
- lời đường mật
- lời giải
- lời hơn lẽ thiệt
- lời lãi
- lời lẽ