| lời lẽ | dt. Câu nói và lý-lẽ trong ấy: Lời-lẽ rõ-ràng // Cách nói và những tiếng dùng trong câu nói: Lời-lẽ thật-thà. |
| lời lẽ | dt. Lời nới với nội dung và cách diễn đạt tương ứng: Lời lẽ rất khôn khéo o nói hết lời lẽ với nó rồi. |
| lời lẽ | dt Lời phân tích điều phải điều trái: Bài phát biểu lời lẽ phân minh. |
| lời lẽ | dt. Câu nói với lẽ phải trái của nó: Lời-lẽ phải trái. |
| lời lẽ | Câu nói và ý-nghĩa: Lời lẽ phân-minh. |
| Ông tú ở Côn Lôn cũng mấy bận viết thư về khuyên nàng , bắt nàng lấy người khác , lời lẽ thảm thiết thương. |
| Em còn gì để đòi hỏi nữa ? Hơn nữa , em nhắc lại cho mình biết rằng mình chắc chắn sẽ khỏi ! Việc gì cứ phải tự coi mình như một người tàn tật như thế ! Trước những lời lẽ cảm động của Liên , Minh vẫn sụt sùi : Anh hiểu tâm lý phụ nữ lắm. |
Liên không để ý đến câu nói thật tình tri ân của Minh vì nàng bận nghĩ đến những lời lẽ trong nhiều bức thư của các nữ độc giả gửi cho chàng. |
| Mỗi lần gặp những lời lẽ mà nàng cho là cợt nhả đó , Liên khó chịu thầm nghĩ : Quái lạ , sao họ bạo thế nhỉ ? Ai đời con gái lại viết thư đi hỏi tuổi đàn ông bao giờ ! Hay là chỉ tại hạng gái quê mùa như mình quá nhút nhát , không ‘ăn theo thuở , ở theo thời’ đó thôi ? Một phút im lặng trôi qua. |
| lời lẽ trong những bức thư ấy lại vô cùng cảm động. |
| Nhưng dẫu có điều gì xảy ra thì cũng đành chịu thôi chứ biết làm thế nào hơn , phải không anh ? lời lẽ của Liên rất ôn hoà , đầy thiện chí và nhẫn nại. |
* Từ tham khảo:
- lời lỗ
- lời nói
- lời nói đầu
- lời nói đi đôi với việc làm
- lời nói gió bay
- lời nói nên vợ nên chồng