| lời nói đầu | dt. Điều phân-trần của tác-giả hay nhà xuất-bản ở trang đầu một quyển sách. |
| lời nói đầu | dt. Những điều viết đầu sách để nêu lên những vấn đề liên quan tới tác phẩm: Trong lời nói đầu, các tác giả có nêu lên một số vấn đề còn bỏ ngỏ, chưa có điều kiện giải quyết trong khuôn khổ cuốn sách này. |
| lời nói đầu | dt. Lời phân trần ở đầu quyển sách. |
| lời nói đầu của đôi trẻ là một cái hôn đằm thắm và yên lặng. |
Đấy là những lời nói đầu tiên anh giành cho các cháu kể từ lúc về đến giờ để rồi lại phải gấp rút ra đi ,ào ào náo động khắp làng bởi tiếng xe máy và tiếng reo hò của trẻ con lốc nhốc chạy theo sau. |
Đấy là những lời nói đầu tiên anh giành cho các cháu kể từ lúc về đến giờ để rồi lại phải gấp rút ra đi ,ào ào náo động khắp làng bởi tiếng xe máy và tiếng reo hò của trẻ con lốc nhốc chạy theo sau. |
| Nếu đọc kỹ bản Hiến pháp năm 1992 (đã được sửa đổi , bổ sung năm 2001) có Llời nói đầu2 trang , 6 đoạn , cần phải sửa để người đọc thấy rõ đó là lời của nhân dân Việt Nam. |
| Liệu xem xong Llời nói đầu, họ có mua sách không? |
* Từ tham khảo:
- lời nói gió bay
- lời nói nên vợ nên chồng
- lời nói quan tiền đấu thóc
- lời nói quan tiền tấm lụa
- lời nói tựa nhát dao
- lời ong tiếng ve