| lãnh đạm | tt. Lạnh-lùng, lạnh-nhạt, lạt-lẽo, thái-thẩm, không sốt-sắng, không để ý tới: Tỏ ra lãnh-đạm với anh em, lãnh-đạm với khách, lãnh-đạm với việc công-ích. |
| lãnh đạm | - t. (hoặc đg.). Không có biểu hiện tình cảm, tỏ ra không muốn quan tâm đến. Thái độ lãnh đạm. |
| lãnh đạm | tt. (đgt.) Lạnh nhạt, không sốt sắng vồn vã, tỏ ra thờ ơ: thái độ lãnh đạm o một con người lúc nào cũng lãnh đạm. |
| lãnh đạm | tt (H. lãnh: lạnh lẽo; đạm: nhạt nhẽo) Tỏ ra lạnh nhạt trong khi giao tiếp: Quần chúng chỉ lãnh đạm trước những tác phẩm văn nghệ không thật, hoặc bế tắc, cầu kì, quanh co, lố bịch (Trg-chinh). |
| lãnh đạm | tt. Lạc-lẽo, không có vẻ sốt sắng: Lãnh đạm với mọi việc ở trên đời. |
| lãnh đạm | .- Lạnh nhạt: Thái độ lãnh đạm. |
| lãnh đạm | Lạnh-lẽo, nhạt-nhẽo, không sốt-sắng: Đối với việc công ích không nên lãnh đạm. |
| Cái giống nhà mày chỉ quen nghề ăn cắp ! Mới đầu , Trác nghe những câu ấy , lòng tê tái , uất ức , nhưng dần dần nàng thấy như quen tai , và lãnh đạm trước những câu ấy... Nàng cũng chẳng hề cãi lại để tự bênh vực bằng một lý lẽ gì ! Các giá cả ngoài chợ , lúc cao lúc hạ , mợ phán chẳng hề biết đến. |
| Nàng cũng lấy làm lạ rằng trước cái chết của người chồng mà nàng vẫn lấy lòng lãnh đạm thờ ơ. |
| Chàng nhìn đôi môi hé nở của Thu một lúc rồi chép miệng ngồi xuống ghế : chàng mỉm cười nghĩ đến vẻ lãnh đạm của Thu và có cái thú rằng sự trả thù của chàng là ngày kia Thu sẽ yêu chàng và đôi môi của Thu sẽ... Trương nhận ra rằng từ trước đến giờ chàng đã sống như một người đi tìm tình yêu mà ngày hôm nay là ngày chàng tìm thấy. |
| Mỹ lấy làm hối đã tiếp Trương một cách quá ư lãnh đạm và muốn chuộc lỗi , chàng trở nên rất ân cần đối với Trương : Anh đi nhé. |
Trương cũng nhìn Thu và thấy vẻ mặt nàng trở nên lãnh đạm. |
Trương liếc nhìn Thu ngầm nghĩ : Trông Thu lãnh đạm khó chịu tệ. |
* Từ tham khảo:
- lãnh địa
- lãnh hải
- lãnh hội
- lãnh ngữ băng nhân
- lãnh noãn tự tri
- lãnh sự