| lãnh sự | dt. Nhân-viên ngoại-giao một nước thay mặt nước mình ở một nước khác để làm trung-gian trong sự giao-hảo giữa hai nước và bênh-vực dân mình ở nước ấy. |
| lãnh sự | - Viên chức ngoại giao của một nước đặt ở một thành phố của một nước khác để trông nom bảo vệ quyền lợi của kiều dân nước mình ở đấy. Lãnh sự tài phán (quyền). Quyền đặc biệt của các nước đế quốc ở Trung Quốc trước kia, quy định kiều dân các nước đế quốc không chịu sự chi phối của pháp luật Trung Quốc, khi họ phạm tội thì chỉ lãnh sự các nước ấy mới có quyền định đoạt về tội lỗi của họ. |
| lãnh sự | dt. Chức vụ của cán bộ ngoại giao, dưới đại sứ. |
| lãnh sự | dt (H. lãnh: thống trị; sự: việc) Viên chức ngoại giao của một nước đặt ở một địa phương của nước khác để bảo vệ quyền lợi của kiều dân nước mình ở địa phương ấy: ở Trung-quốc, ta có đại sứ ở Bắc-kinh và lãnh sự ở một số tỉnh. |
| lãnh sự | dt. Viên-chức do một nước cử ra ở một nước ngoài để thay mặt bảo-hộ kiều-dân của nước mình: Một lãnh-sự thường ở dưới quyền của đại-sứ và không có quyền hành rộng rải như một đại-sứ. Lãnh-sự không đại diện cho nước mình cạnh các chính-phủ ngoại-quốc mà chỉ thay mặt cho kiều dân nước mình ở các địa-phương trong một nước và quyền-hành bị hạn chế. Nhiệm-vụ của các lãnh-sự là bảo-hộ, kiểm-soát kiều dân nước mình, che chở và trông nom việc buôn bán hàng-hải. Đối với các vấn-đề ngoại-giao thì có đại-sứ. Tuy nhiên, lãnh-sự vẫn hưởng được quyền bất khả xâm-phạm. Nơi làm việc và văn-kiện phải được nước ngoài bảo đảm và che chở. Họ phải được biệt đãi. Họ chịu theo luật-pháp trong xứ nhưng chỉ trong hành-vi chức-vụ mà thôi. // Tổng lãnh-sự. Phó lãnh-sự. Lãnh-sự tài-phán. |
| lãnh sự | .- Viên chức ngoại giao của một nước đặt ở một thành phố của một nước khác để trông nom bảo vệ quyền lợi của kiều dân nước mình ở đấy. Lãnh sự tài phán (quyền). Quyền đặc biệt của các nước đế quốc ở Trung Quốc trước kia, quy định kiều dân các nước đế quốc không chịu sự chi phối của pháp luật Trung Quốc, khi họ phạm tội thì chỉ lãnh sự các nước ấy mới có quyền định đoạt về tội lỗi của họ. |
| Đây là một trong hai điểm dễ xin visa Iran nhất , điểm còn lại là lãnh sự quán Iran ở Thổ Nhĩ Kỳ. |
| Trong hồi ký Chiến đấu trong vòng vây Trận Hà Nội , Đại tướng Võ Nguyên Giáp viết : "Để đảm bảo tính mạng của những người này , ngày 14 1 1947 (tức ngày 23 Tết) Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thống nhất với lãnh sự quán Trung Hoa , Pháp , Mỹ và Anh ngừng bắn trong 24 giờ để thường dân ra khỏi vùng chiến sự...". |
| Buổi tối , lấy danh nghĩa Ủy ban kháng chiến Liên khu I , Ban chỉ huy Trung đoàn Thủ đô tổ chức bữa tiệc tết ngoại giao mời các lãnh sự nước ngoài. |
| Năm 1873 , quân Pháp đánh thành Hà Nội lần thứ nhất , chiếm được thành rồi lại phải rút nhưng họ cũng buộc vua Tự Đức phải ký hiệp ước cấp đất cho Pháp mở lãnh sự ở khu Đồn Thủy. |
| Trong thư gửi cho chính phủ Pháp ngày 30 4 1876 , Kergaradec , lãnh sự của khu nhượng địa Đồn Thủy viết : "Cứ 5 ngày một lần , ăn mày ở thành phố và các vùng lân cận , một đội quân thực sự chen nhau ở Trường Thi (nay là Thư viện Quốc gia). |
| Thánh 11 1873 , viên chỉ huy tàu Scorpion ở Hồng Công nhận được bức điện của Dupré "Tới ngay Hà Nội theo lệnh của ông Garnier" và viên chỉ huy tàu đã phải đến lãnh sự Pháp để hỏi "Hà Nội có phải là Kẻ Chợ không". |
* Từ tham khảo:
- lãnh sự tài phán
- lãnh thổ
- lãnh thổ bổ sung
- lãnh thổ hải quan
- lãnh tụ
- lãnh vực