| khàn | tt. Khan, khao, không trong và khó cất cao: Tiếng khàn, giọng khàn. |
| khàn | - d. Một phu tổ tôm hay tài bàn gồm ba quân giống nhau: Bài không khàn mà ù. - t. Nói giọng nói trầm và rè. |
| khàn | tt. Có âm sắc đục, rè, nghe không rõ, như bị khô cổ: Giọng nói khàn nghe như ống bơ gỉ o Giọng khàn như vịt đực. |
| khàn | dt Phu tổ tôm hay tài bàn gồm ba quân giống nhau: úp khàn; Dậy khàn; ăn cài khàn; khàn bất thực. |
| khàn | tt Nói giọng trầm và rè: Giọng khàn. |
| khàn | trgt Nói nằm trơ trỏng, không có việc gì: Nằm khàn ở nhà. |
| khàn | dt. Tiếng trong lối đánh tổ tôm, đánh kiệu phu bài có ba con giống nhau, theo bài tứ-sắc gọi là khạp. |
| khàn | tt. Chỉ giọng không trong. |
| khàn | .- d. Một phu tổ tôm hay tài bàn gồm ba quân giống nhau: Bài không khàn mà ù. |
| khàn | .- t. Nói giọng nói trầm và rè. |
| khàn | Giọng nói không được trong. |
| khàn | Tiếng đánh tổ-tôm, tài-bàn. Phu sẵn ba quân giống nhau. |
| Một tràng tiếng ve kêu khàn khàn khiến Trương ngửng đầu nhìn. |
| Giọng khàn khàn ai hát se sẽ và sai điệu một bài hát tây quen quen. |
Cái giọng khàn khàn của Tuyết làm cho Chương rùng mình. |
Trời ơi ! Cái giọng khàn khàn ấy , đã nghe qua một lần , còn ai có thể quên được nữa ? Chương thở dài , đánh diêm châm thuốc lá... Một tập bài học trò gấp trong cái cặp bìa , nhắc Chương nhớ ngày mai có luận Pháp văn. |
| Chị gà mái hình như nghĩ đến cái chết gần kề nên kêu lên những tiếng hết sức bi ai , giọng khàn khàn chẳng khác một người bệnh trong cơn hấp hối. |
Ông Hạnh ! Lão bộc nghẹn ngào , cất giọng khàn khàn : Cô bảo gì ? Ông khóc đấy à ? Ông dở hơi lắm. |
* Từ tham khảo:
- khàn khàn như giọng vịt đực
- khản
- khản đặc
- khán
- khán đài
- khán giả