| khản | tt. X. Khan và Khàn. |
| khản | tt. Ngay-thẳng, cứng-cỏi. |
| khản | - t. Khô cổ, nói tiếng rè và trầm: Khóc khản cả tiếng. |
| khản | tt. (Giọng nói) nghe không rõ âm, vì khô khát cổ: gào khản cổ o khóc khản cổ. |
| khản | tt Nói tiếng trầm ở trong cổ, không rõ các âm: Khóc khản cả tiếng; Gào khản cả cổ. |
| khản | tt. Nht. Khan: Khóc khản cả tiếng. |
| khản | .- t. Khô cổ, nói tiếng rè và trầm: Khóc khản cả tiếng. |
| khản | Nói cổ khô, tiếng nói không được trong, không được to: Khóc khản cả tiếng. |
| Nhưng dù có gào khản cả cổ , hắn cũng không ngăn được cảnh hỗn loạn hãi hùng. |
| Thằng Sài đi thúc loa khản đặc cả cổ , chạy ngược chạy xuôi hò hét , khiêng vác khắp làng , khắp xã , không thèm nhìn nhận đến nhà. |
| Chị vật vã , đã có lúc ngất đi và tiếng đã khản , chị vẫn kêu van thống thiết ”ối cha ơi , cha chết đi , con lớn con bé của cha biết trông cậy vào ai , cha ơi ời...” ”ối cha ơi , từ nay các cháu của cha biết tìm đâu thấy ông , để ông dạy bảo các cháu lớn khôn như ông đã nuôi dạy con cái , có đi đến chân trời góc biển nào cũng không thua anh kém chị... cha ời...” ”ối cha ơi , mới trưa hôm kia con hỏi cha có thèm của ngon vật lạ gì con hầu cha , cha bảo con rằng cha đã đầy đủ rồi bây giờ cha đã bỏ chúng con , bỏ đàn cháu thơ dại , cha đi đâu rồi cha ơi...” Tuyết cũng là người khóc ”thường trực“ cùng chị cả. |
| Bính cũng hết sức chống chọi , song mỗi lúc chân tay mệt mỏi nhừ giọng khản đặc lại. |
| Bính khản đặc nói không thành tiếng. |
| Nguyễn Du nhớ lại cảnh kiêu binh đến phá phủ đệ để trả thù việc Nguyễn khản , anh ruột ông , chủ mưu bắt chém bảy tên kiêu binh , chặn trước mưu mô chúng tôn phù vua Lê lấn át chúa Trịnh. |
* Từ tham khảo:
- khán
- khán đài
- khán giả
- khán hộ
- khán nhân mi tiệp
- khán phong sử đà