| khán đài | dt. Giàn ngồi xem: Khán-đài trung-ương, khán-đài bình-dân. |
| khán đài | - Nơi cao có mái hay lộ thiên để ngồi xem biểu diễn giữa trời. |
| khán đài | dt. Nơi có bệ cao dùng đề biểu diễn thi dấu: đứng trên khán đài o khán đài của sân vận động. |
| khán đài | dt (H. khán: xem; đài: nơi xây cao) Nơi cao để những người có chức vị đứng hay ngồi mà xem những gì diễn ra ở trước mặt: Hồi đó, đi diễu hành nhìn thấy Bác Hồ trên khán đài. |
| khán đài | dt. Nền, đài đắp cao để ngồi xem một cuộc vui gì: Êm-ái chiều xuân tới khán-đài (H.x.Hương) // Khán-đài danh-dự. Khán-đài hai bên. |
| khán đài | .- Nơi cao có mái hay lộ thiên để ngồi xem biểu diễn giữa trời. |
| khán đài | Nền đắp cao cho người đứng xem: Êm ái chiều xuân tới khán-đài (Xuân hương). |
| Giữa cuộc mít tinh của toàn xã Sài dẫn đầu đoàn Thiếu nhi tháng lên đứng giữa khán đài để nhận danh hiệu vẻ vang. |
| Rồi Xuân Hương cất giọng đọc : Êm ái chiều xuân tới khán đài Lâng lâng chẳng bợn chút trần ai Ba hồi chiêu mộ chuông gầm sóng Một vũng tang thương nước lộn trời Bể ái nghìn trùng khôn tát cạn Nguồn ân trăm trượng dễ khơi vơi Nào nào cực lạc là đâu tá Cực lạc là đây chín rõ mười. |
Vừa nghe thơ , Nguyễn Du vừa nhìn về phía núi Khán , nơi có khán đài mà Lê Thánh Tông dựng để quan sát quân sĩ tập luyện ngày xưa , giờ chỉ còn trơ lại một gò đất cỏ mọc um tùm , sắc núi xanh như tấm bình phong chắn ngang che cho tòa thành cổ kính. |
| Giữa cuộc mít tinh của toàn xã Sài dẫn đầu đoàn Thiếu nhi tháng lên đứng giữa khán đài để nhận danh hiệu vẻ vang. |
| khán đài A bằng gỗ , gồm 400 chỗ ngồi. |
Cho tới cái bữa về hát Vàm Lẽo , nữa đêm trải chiếu nằm ngủ dưới khán đài , sàn diễn đổ sập xuống , Sáu Tâm đẩy Điệp ra , chỉ anh là còn kẹt lại trong đống đổ nát. |
* Từ tham khảo:
- khán hộ
- khán nhân mi tiệp
- khán phong sử đà
- khán quan
- khán thái ngật phạn
- khán thủ