| hịch | dt. Giấy gởi đi các nơi để kêu-gọi lòng dân quân hoặc hài tội bên nghịch: Truyền hịch. |
| hịch | - dt. Lời kêu gọi tướng sĩ hay nhân dân đứng lên chống ngoại xâm: hịch tướng sĩ Nửa đêm truyền hịch đêm ngày xuất chinh (Chinh phụ ngâm). |
| hịch | dt. Lời. kêu gọi tướng sĩ hay nhân dân đứng lên chống ngoại xâm: hịch tướng sĩ o Nửa đêm truyền hịch đêm ngày xuất chinh (Chinh phụ ngâm). |
| hịch | dt Bài văn hiệu triệu nhân dân làm việc gì quan trọng: Nửa đêm truyền hịch định ngày xuất chinh (Chp). |
| hịch | dt. Lời chiêu-tập quân-sĩ, hiểu-dụ dân-chúng hay kể tội bên nghịch: Nửa đêm truyền hịch, định ngày xuất-chinh (Đ.thị.Điểm) |
| hịch | .- d. Bài văn hiệu triệu nhân dân đứng lên làm việc gì quan trọng, như đánh giặc cứu nước: Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn. |
| hịch | Lời chiêu-tập quân-sĩ, hoặc hiểu-dụ nhân-dân, hoặc kể tội bên nghịch: Nửa đêm truyền hịch đêm ngày xuất chinh (Ch-Ph). |
| Thưa thầy , anh cả con kính nhờ thầy soạn cho một bài hịch. |
Ông giáo giật nẩy người : Bài hịch ? Để làm gì ? Các dự định của anh con , chắc thầy đã biết rồi. |
| Thầy nhớ đêm hôm ấy , đêm anh cả sai con đi đóng tất cả cửa lớn cửa nhỏ để bàn chuyện với thầy... Nhưng hịch nói những gì , viết thế nào ? Anh con dặn chỉ cần ngăn ngắn thôi. |
| huệ hồi hộp theo dõi nét mặt anh , thâm tâm mong mỏi anh vừa ý với nội dung tờ hịch. |
| Ông nói : Cái gì thế này ? Chú đọc tôi nghe đoạn này coi ! Huệ cầm tờ hịch đọc đoạn ông cả chỉ : Giận quốc phó ra lòng bội thượng , nên Tây Sơn xướng nghĩa cần vương. |
| Tờ hịch này truyền đi , nhất định tụi đồ gàn , tụi ký lục bẻm mép sẽ chẻ sợi tóc ra làm tư , bàn hươu tán vượn đủ điều. |
* Từ tham khảo:
- hiềm
- hiềm khích
- hiềm nghi
- hiềm oán
- hiềm thù
- hiềm vì